Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia tháng 12/2010 đạt 166,6 triệu USD, giảm 17,5% so với tháng trước nhưng tăng 58,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia năm 2010 đạt 1,4 tỉ USD, tăng 37,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Kim loại thường dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia năm 2010 đạt 369 triệu USD, tăng 17,9% so với cùng kỳ, chiếm 25,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là lúa mì đạt 358,4 triệu USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ, chiếm 24,8% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ôxtrâylia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 56 triệu USD, tăng 250% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 28,6 triệu USD, tăng 183,3% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 17,7 triệu USD, tăng 101,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 11,7 triệu USD, tăng 76% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ôxtrâylia năm 2010 có độ suy giảm: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 11 triệu USD, giảm 22% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng rau quả đạt 11,8 triệu USD, giảm 19,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 48,8 triệu USD, giảm 8,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.050.034.538
|
1.443.641.419
|
+ 37,5
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
19.521.320
|
26.256.760
|
+ 34,5
|
|
Hàng rau quả
|
14.634.777
|
11.826.940
|
- 19,2
|
|
Lúa mì
|
274.612.100
|
358.387.347
|
+ 30,5
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
2.328.167
|
2.543.840
|
+ 9,3
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
8.789.792
|
17.734.240
|
+ 101,8
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
43.806.650
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
3.756.346
|
5.255.305
|
+ 39,9
|
|
Hoá chất
|
6.727.583
|
10.597.003
|
+ 57,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
20.507.126
|
22.807.354
|
+ 11,2
|
|
Dược phẩm
|
22.727.902
|
29.414.170
|
+ 29,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
6.676.498
|
11.749.808
|
+ 76
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
14.112.240
|
11.016.831
|
- 22
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
10.111.570
|
28.643.856
|
+ 183,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
16.095.209
|
56.332.353
|
+ 250
|
|
Sắt thép các loại
|
36.254.620
|
62.735.255
|
+ 73
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.364.575
|
6.093.539
|
+ 13,6
|
|
Kim loại thường khác
|
313.106.995
|
369.173.959
|
+ 17,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
53.204.546
|
48.801.196
|
- 8,3
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
644.500
|
924.144
|
+ 43,4
|