Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine tháng 2/2011 đạt 41 triệu USD, giảm 19,7% so với tháng trước và giảm 37% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine 2 tháng đầu năm 2011 đạt 90 triệu USD, giảm 12,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011.
Phân bón các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine 2 tháng đầu năm 2011 đạt 10,8 triệu USD, giảm 43,5% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Philippine có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Vải các loại đạt 389,8 nghìn USD, tăng 268% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng thuỷ sản đạt 574 nghìn USD, tăng 200,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 9 triệu USD, tăng 175,3% so với cùng kỳ, chiếm 10% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 4 triệu USD, tăng 152,7% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Philippine 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Kim loại thường khác đạt 9,3 triệu USD, giảm 70,3% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 10,8 triệu USD, giảm 43,5% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 7,8 triệu USD, giảm 19% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Philippine 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
103.400.863
|
90.431.534
|
- 12,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
191.380
|
574.407
|
+ 200,1
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
258.245
|
492.976
|
+ 90,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.345.604
|
7.887.145
|
+ 24,3
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.616.106
|
5.179.730
|
+ 43,2
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.101.960
|
2.042.254
|
+ 85,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.391.552
|
1.925.574
|
+ 38,4
|
|
Dược phẩm
|
564.722
|
1.025.508
|
+ 81,6
|
|
Phân bón các loại
|
19.042.692
|
10.759.089
|
- 43,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.649.519
|
2.377.191
|
+ 44,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.258.144
|
1.431.114
|
+ 13,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
203.153
|
274.195
|
+ 35
|
|
Giấy các loại
|
2.638.978
|
5.537.211
|
+ 109,8
|
|
Vải các loại
|
105.918
|
389.766
|
+ 268
|
|
Sắt thép các loại
|
|
27.521
|
|
|
Kim loại thường khác
|
31.338.161
|
9.292.819
|
- 70,3
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
47.914
|
88.728
|
+ 85,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
7.754.721
|
8.690.402
|
+ 12
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.291.005
|
9.060.004
|
+ 175,3
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.605.154
|
4.056.001
|
+ 152,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
9.659.744
|
7.819.929
|
- 19
|