Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada tháng 2/2011 đạt 38 triệu USD, giảm 48% so với tháng trước nhưng tăng 6,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 2 tháng đầu năm 2011 đạt 112,4 triệu USD, tăng 24,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada đạt 29 triệu USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ, chiếm 25,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hàng thuỷ sản đạt 18 triệu USD, tăng 129,2% so với cùng kỳ, chiếm 16,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 1,4 triệu USD, tăng 126,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 1,4 triệu USD, tăng 120,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 729 nghìn USD, tăng 100,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Hạt tiêu đạt 245,8 nghìn USD, giảm 54% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 675,9 nghìn USD, giảm 41,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3,3 triệu USD, giảm 30,6% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt điều đạt 3,3 triệu USD, giảm 18,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
90.179.351
|
112.392.830
|
+ 24,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.954.531
|
18.232.499
|
+ 129,2
|
|
Hàng rau quả
|
949.655
|
1.740.605
|
+ 83,3
|
|
Hạt điều
|
4.023.599
|
3.271.540
|
- 18,7
|
|
Cà phê
|
605.126
|
1.369.718
|
+ 126,4
|
|
Hạt tiêu
|
533.630
|
245.759
|
- 54
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
393.414
|
449.010
|
+ 14,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.161.348
|
675.943
|
- 41,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.203.568
|
1.781.150
|
+ 48
|
|
Cao su
|
525.214
|
550.584
|
+ 4,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.756.618
|
3.472.913
|
+ 97,7
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
364.480
|
729.347
|
+ 100,1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.914.488
|
9.166.041
|
- 7,5
|
|
Hàng dệt, may
|
26.201.284
|
28.973.541
|
+ 10,6
|
|
Giày dép các loại
|
12.049.026
|
13.863.641
|
+ 15
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
997.206
|
942.137
|
- 5,5
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
211.309
|
285.175
|
+ 35
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.343.994
|
3.861.408
|
+ 64,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.821.244
|
3.347.862
|
- 30,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
635.023
|
1.400.265
|
+ 120,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.638.288
|
2.406.507
|
+ 46,9
|