Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga tháng 2/2011 đạt 60 triệu USD, giảm 42,2% so với tháng trước nhưng tăng 92,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 2 tháng đầu năm 2011 đạt 164,8 triệu USD, tăng 119,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 2 tháng đầu năm 2011 đạt 13,5 triệu USD, tăng 68,3% so với cùng kỳ, chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là cà phê đạt 12,7 triệu USD, tăng 44,6% so với cùng kỳ, chiếm 7,7% trong tổng kim ngạch.

Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,2 triệu USD, tăng 271,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 248,7 nghìn USD, tăng 220,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 2,3 triệu USD, tăng 87,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Xăng dầu các loại đạt 283 nghìn USD, giảm 94,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 97,7 nghìn USD, giảm 85,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 886 nghìn USD, giảm 72,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 529,7 nghìn USD, giảm 30,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 2 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

74.923.241

164.753.656

+ 119,9

Hàng thuỷ sản

8.030.246

13.511.670

+ 68,3

Hàng rau quả

4.935.781

6.029.225

+ 22,2

Hạt điều

6.356.119

5.852.021

- 8

Cà phê

8.795.065

12.713.759

+ 44,6

Chè

4.542.670

3.472.977

- 23,5

Hạt tiêu

1.240.728

2.331.509

+ 87,9

Gạo

3.224.822

886.097

- 72,5

Sắn và các sản phẩm từ sắn

77.602

248.740

+ 220,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.263.760

956.002

- 24,4

Xăng dầu các loại

5.024.576

283.216

- 94,4

Sản phẩm từ chất dẻo

671.884

978.767

+ 45,7

Cao su

5.872.100

9.501.982

+ 61,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

1.249.896

1.495.014

+ 19,6

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

757.751

529.749

- 30,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

325.304

1.207.434

+ 271,2

Hàng dệt, may

9.751.813

10.194.671

+ 4,5

Giày dép các loại

6.701.750

9.213.528

+ 37,5

Sản phẩm gốm, sứ

219.214

267.489

+ 22

Sắt thép các loại

674.672

97.719

- 85,5

 

Nguồn: Vinanet