Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia tháng 4/2011 đạt 203,9 triệu USD, tăng 14,3% so với tháng trước, giảm 26,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2011 đạt 677,5 triệu USD, giảm 25,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.

Dầu thô là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2011 đạt 386 triệu USD, giảm 44,1% so với cùng kỳ, chiếm 57% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 4 triệu USD, tăng 388% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm hoá chất đạt 2,3 triệu USD, tăng 105,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 915,7 nghìn USD, tăng 59,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 2,7 triệu USD, tăng 58% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Dầu thô đạt 386 triệu USD, giảm 44,1% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 4,1 triệu USD, giảm 29,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 2,9 triệu USD, giảm 24,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 2,5 triệu USD, giảm 15,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 4 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

912.614.090

677.511.171

- 25,8

Hàng thuỷ sản

37.291.134

36.229.744

- 2,8

Hàng rau quả

1.681.659

2.658.237

+ 58

Hạt điều

18.998.667

21.175.876

+ 11,5

Cà phê

8.763.073

8.982.630

+ 2,5

Hạt tiêu

1.170.621

1.371.520

+ 17,2

Gạo

1.250.125

1.557.654

+ 24,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.642.302

1.902.991

+ 15,9

Than đá

4.199.092

5.420.895

+ 29

Dầu thô

690.534.374

385.958.088

- 44,1

Sản phẩm hoá chất

1.108.596

2.278.706

+ 105,5

Chất dẻo nguyên liệu

575.418

915.706

+ 59,1

Sản phẩm từ chất dẻo

4.932.313

7.748.968

+ 57,1

Sản phẩm từ cao su

3.025.047

4.046.505

+ 33,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

3.074.157

4.291.390

+ 39,6

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.984.520

2.524.964

- 15,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

20.032.476

23.094.297

+ 15,3

Giấy và các sản phẩm từ giấy

5.668.047

5.834.671

+ 2,9

Hàng dệt, may

12.601.520

14.369.295

+ 14

Giày dép các loại

14.496.416

17.873.931

+ 23,3

Sản phẩm gốm, sứ

4.137.901

5.097.328

+ 23,2

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

844.177

4.119.376

+ 388

Sắt thép các loại

691.383

1.075.055

+ 55,5

Sản phẩm từ sắt thép

5.832.047

4.118.026

- 29,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

11.658.162

14.711.780

+ 26,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

20.182.102

24.964.607

+ 23,7

Dây điện và dây cáp điện

2.519.803

3.629.423

+ 44

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.893.214

2.943.884

- 24,4

 

Tham khảo giá xuất khẩu mặt hàng nhân điều xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia trong 10 ngày cuối tháng 5/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Nơi xuất

Đkgh

Nhân điều loại WW210

kg

$9.92

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Nhân điều loại WW240

kg

$9.55

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Nhân điều đã qua sơ chế loại W320

kg

$8.64

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Nguồn: Vinanet