Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha tháng 2/2011 đạt 65 triệu USD, giảm 52,8% so với tháng trước nhưng tăng 9,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha 2 tháng đầu năm 2011 đạt 204,6 triệu USD, tăng 51,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha 2 tháng đầu năm 2011 đạt 53,3 triệu USD, tăng 47% so với cùng kỳ, chiếm 26% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tây Ban Nha 2 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Hạt điều đạt 722,2 nghìn USD, giảm 42,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 496 nghìn USD, giảm 26,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,24% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 716 nghìn USD, giảm 6,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,34% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tây Ban Nha 2 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 7,9 triệu USD, tăng 398,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 320,7 nghìn USD, tăng 299,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,16% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 37,2 triệu USD, tăng 213,6% so với cùng kỳ, chiếm 18,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 697,6 nghìn USD, tăng 167% so với cùng kỳ, chiếm 0,34% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tây Ban Nha 2 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

135.015.308

204.645.122

+ 51,6

Hàng thuỷ sản

19.568.537

20.340.032

+ 3,9

Hạt điều

1.264.626

722.171

- 42,9

Cà phê

11.873.171

37.236.578

+ 213,6

Hạt tiêu

679.063

946.467

+ 39,4

Gạo

80.290

320.670

+ 299,4

Sản phẩm từ chất dẻo

1.618.064

1.647.454

+ 1,8

Cao su

1.588.544

7.918.350

+ 398,5

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

5.065.010

5.595.057

+ 10,5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

764.690

716.142

- 6,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.369.502

5.898.343

+ 9,8

Hàng dệt, may

36.255.176

53.327.589

+ 47

Giày dép các loại

34.986.508

36.540.145

+ 4,4

Sản phẩm gốm, sứ

677.632

496.069

- 26,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

261.305

697.649

+ 167

Sắt thép các loại

 

45.137

 

Sản phẩm từ sắt thép

753.076

1.189.492

+ 58

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.881.660

5.378.352

+ 38,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

1.038.924

1.330.791

+ 28

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.062.290

1.173.963

+ 10,5

 

Nguồn: Vinanet