Tháng 2/2011 nhập khẩu hàng hoá các loại từ thị trường Trung Quốc trị giá 1,23 tỷ USD, đưa tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ thị trường này hai tháng đầu năm lên gần 3,07 tỷ USD, chiếm 21,79% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 24,96% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong tháng 2, nhóm hàng máy móc thiết bị, phụ tùng tiếp tục dẫn đầu về kim ngạch trong số các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, đạt 296,59 triệu USD, tính chung cả 2 tháng đầu năm trị giá 818,18 triệu USD, chiếm 26,68% trong tổng kim ngạch.
Mặt hàng xăng dầu nhập khẩu từ Trung Quốc tháng 2 đạt 157,35 triệu USD - đứng thứ 2 về kim ngạch, tính cả 2 tháng đạt 214,02 triệu USD, chiếm 6,98% kim ngạch.
Vải may mặc là mặt hàng đứng thứ 3 về kim ngạch trong tháng với 134,3 triệu USD, cộng chung 2 tháng là 340,62 triệu USD, chiếm 11,11%.
Nhập khẩu máy vi tính điện tử đạt 89,89 triệu USD trong tháng 2 - xếp thứ 4 về kim ngạch, cộng gộp cả 2 tháng đạt 249,97 triệu USD, chiếm 8,15%.
Trong số 39 nhóm sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, có tới 69% số lượng sản phẩm tăng kim ngạch, chỉ có 31% số lượng sản phẩm giảm kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó kim ngạch tăng mạnh trên 100% ở một số mặt hàng như: Dầu mỡ động thực vật (+169,66%), sản phẩm từ dầu mỏ (+143%), xơ sợi dệt (+134,83%) và ô tô nguyên chiếc (+113,84%). Ngược lại, kim ngạch giảm mạnh ở các mặt hàng sau: Nguyên phụ liệu thuốc lá, phương tiện vận tải, xe máy nguyên chiếc với các mức giảm tương ứng là: 93,11%, 92,12% và 77,17%.
Những sản phẩm chính nhập khẩu từ Trung Q uốc 2 tháng đầu năm 2011.
ĐVT: USD
 
Mặt hàng
 
Tháng 2/2011
 
2T/2011
 
2T/2010
% tăng, giảm 2T/2011 so với 2T/2010
Tổng cộng
1.230.588.928
3.066.762.772
2454291557
+24,96
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
296.591.222
818.178.057
612727271
+33,53
Vải các loại
134.303.716
340.623.988
228642801
+48,98
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
89.888.624
249.967.083
207617717
+20,40
Xăng dầu các loại
157.352.617
214.021.290
169391952
+26,35
Sắt thép
56.564.122
114.413.575
104035254
+9,98
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
39.387.750
93.675.892
67328222
+39,13
Hoá chất
34.354.586
75.265.013
65150056
+15,53
Phân bón
22.661.480
67.371.129
82136097
-17,98
Sản phẩm từ sắt thép
24.704.440
65.140.264
49528947
+31,52
Sản phẩm hoá chất
21.293.325
57.429.010
50741108
+13,18
sản phẩm từ chất dẻo
20.589.261
51.876.116
40438837
+28,28
Xơ sợi dệt các loại
24.226.600
50.418.641
21469996
+134,83
Linh kiện phụ tùng ô tô
20551075
47731805
37634580
+26,83
Chất dẻo nguyên liệu
17093493
42696997
22295286
+91,51
Khí đốt hoá lỏng
13789367
42064302
26893352
+56,41
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
12067786
31799187
42906521
-25,89
Kim loại thường khác
13952860
31440242
24397818
+28,86
Dây điện và dây cáp điện
10076343
27616090
24401037
+13,18
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
12153298
22461795
10504171
+113,84
Hàng rau quả
5077012
21049901
24840176
-15,26
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
7938374
20591731
8473961
+143,00
Linh kiện phụ tùng xe máy
6862430
18307196
22295637
-17,89
Gỗ và sản phẩm gỗ
4825384
16080368
20488228
-21,51
Sản phẩm từ giấy
5626553
13663986
13084574
+4,43
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
3544802
12946095
20658774
-37,33
Sản phâm từ kim loại thường khác
3891936
11568506
9379863
+23,33
Nguyên phụ liệu dược phẩm
4976011
11307335
12281163
-7,93
Sản phẩm từ cao su
3364599
9845934
8720686
+12,90
Giấy các loại
2435176
6278388
5265170
+19,24
Cao su
2473258
5291470
2754516
+92,10
Dược phẩm
1357168
3533864
3656649
-3,36
Hàng thuỷ sản
951275
2433271
1839497
+32,28
Nguyên phụ liệu thuốc lá
793272
1415825
20553200
-93,11
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
286200
1186104
5196252
-77,17
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
229983
974407
12371631
-92,12
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
258241
827464
545555
+51,67
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
227697
809317
1189053
-31,94
Dầu mỡ động thực vật
45939
433914
160911
+169,66
Bông các loại
225163
410360
268806
+52,66

(ThuyChung-Vinanet)

 

Nguồn: Vinanet