Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 2/2011 hàng hoá các loại của Nhật nhập khẩu về Việt Nam trị giá 642,96 triệu USD, tăng 17,73% so với cùng tháng năm trước; đưa tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này 2 tháng đầu năm lên 1,41 tỷ USD, chiếm 10,02% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 25,38% so với cùng kỳ.
Sản phẩm máy móc, thiết bị phụ tùng là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nhật Bản. Riêng tháng 2 nhập khẩu 172,38 triệu USD nhóm hàng này, đưa kim ngạch 2 tháng lên 357,16 triêu USD, chiếm 25,34% trong tổng kim ngạch.
Mặt hàng đứng thứ 2 về kim ngạch là sắt thép, tháng 2 nhập khẩu từ Nhật 108,14 triệu USD, đưa kim ngạch 2 tháng lên 219,87 triệu USD, chiếm 15,6%.
Máy tính, điện tử và linh kiện xếp thứ 3 về kim ngạch, với 59,75 triệu USD trong tháng 2, cộng chung 2 tháng đạt 135,78 triệu USD, chiếm 9,63%.
Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu từ Nhật 2 tháng đầu năm nay đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó đáng chú ý nhất là phương tiện vận tải nhập khẩu từ Nhật đạt mức tăng trưởng đột biến tới 3.586% so với cùng kỳ, đạt 64,71 triệu USD; ngoài ra còn một số thị trường cũng tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như: Sản phẩm từ dầu mỏ tăng 244,5%, đạt 7,75triệu USD, ô tô nguyên chiếc tăng 129,08%, đạt 35,92triệu USD, giấy tăng 113,96%, đạt 10,54triệu USD, dược phẩm tăng 75,35%, đạt 3,68triệu USD, thuốc trừ sâu tăng 66,79%, đạt 5,43triệu USD và sản phẩm hoá chất tăng 55,07%, đạt 38,01triệu USD. Ngược lại, một số sản phẩm giảm mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như: Nguyên liệu dược phẩm, thức ăn gia súc và phân bón với mức giảm lần lượt là: 86,52%, 73,45% và 46,22%.
So sánh kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nhật của riêng tháng 2 năm nay với tháng 2 năm ngoái thì thấy mặt hàng phân bón đạt mức tăng cực lớn 4.110%, mặc dù chỉ đạt 1,38 triệu USD. Sau đó là kim ngạch nhập khẩu dược phẩm và máy móc phụ tùng cũng tăng mạnh 301% và 105%. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc lại giảm mạnh trên 74% so vói cùng tháng năm trước, chỉ đạt 0,12 triệu USD.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2011
|
2T/2011
|
Tháng 2/2010
|
2 tháng 2010
|
% tăng, giảm KN T2/2011 so với T2/2010
|
% tăng, giảm KN 2T/2011 so với 2T/2010
|
|
Tổng cộng
|
642.960.518
|
1.409.702.425
|
546122021
|
1124303434
|
+17,73
|
+25,38
|
|
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
|
172.380.464
|
357.157.047
|
155350228
|
316618826
|
+10,96
|
+12,80
|
|
Sắt thép các loại
|
108.143.468
|
219.873.637
|
88300423
|
147507440
|
+22,47
|
+49,06
|
|
Máy vi tính, sản điện tử và linh kiện
|
59.747.370
|
135.784.213
|
51645590
|
122259017
|
+15,69
|
+11,06
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
531.040
|
64.705.621
|
532426
|
1755241
|
-0,26
|
+3586,42
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
30.668.898
|
60.733.900
|
28311280
|
58023030
|
+8,33
|
+4,67
|
|
Vải các loại
|
31.170.869
|
59.735.436
|
22430253
|
44509165
|
+38,97
|
+34,21
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
30.020.795
|
55.317.348
|
28456568
|
54307648
|
+5,50
|
+1,86
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
23.979.176
|
47.423.350
|
27615706
|
45804730
|
-13,17
|
+3,53
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
25.163.751
|
46.290.245
|
19457194
|
42517050
|
+29,33
|
+8,87
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
20.275.696
|
38.006.112
|
11295461
|
24508906
|
+79,50
|
+55,07
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
12.503.806
|
35.919.546
|
6655836
|
15679603
|
+87,86
|
+129,08
|
|
Hoá chất
|
10.129.052
|
28.491.313
|
8860099
|
21365005
|
+14,32
|
+33,36
|
|
Xăng dầu các loại
|
0
|
27.694.715
|
0
|
23016123
|
*
|
+20,33
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày
|
13.133.698
|
22.067.038
|
8927681
|
18093887
|
+47,11
|
+21,96
|
|
Kim loại thường khác
|
10.437.408
|
20.530.080
|
12251690
|
24263405
|
-14,81
|
-15,39
|
|
Dây điện và cáp điện
|
7.236.037
|
15.033.071
|
6494658
|
13846526
|
+11,42
|
+8,57
|
|
Cao su
|
7.652.730
|
13.483.558
|
4505259
|
9163939
|
+69,86
|
+47,14
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
7.587.271
|
13.139.596
|
5964750
|
11543375
|
+27,20
|
+13,83
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.708.003
|
10.839.652
|
4858583
|
10138798
|
-3,10
|
+6,91
|
|
Giấy các loại
|
5.006.799
|
10.537.127
|
2590810
|
4924753
|
+93,25
|
+113,96
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
4.748.347
|
10.381.163
|
3281711
|
8288299
|
+44,69
|
+25,25
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
914.470
|
7.747.733
|
1326017
|
2249337
|
-31,04
|
+244,45
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
3.771.288
|
7.602.795
|
6279633
|
10176215
|
-39,94
|
-25,29
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
2.887.946
|
6.128.852
|
2195540
|
5827446
|
+31,54
|
+5,17
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
3.077.165
|
5.433.514
|
1503652
|
3257706
|
+104,65
|
+66,79
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.864.011
|
4.386.104
|
1795755
|
4406353
|
+3,80
|
-0,46
|
|
Phân bón các loại
|
1.379.996
|
3.982.828
|
32782
|
7405981
|
+4109,62
|
-46,22
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
2.077.016
|
3.703.679
|
1223197
|
2753572
|
+69,80
|
+34,50
|
|
Dược phẩm
|
2.230.524
|
3.680.029
|
556220
|
2098682
|
+301,01
|
+75,35
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
1.349.819
|
3.021.249
|
1700225
|
2996358
|
-20,61
|
+0,83
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
345.500
|
698.939
|
434703
|
774331
|
-20,52
|
-9,74
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
121.799
|
162.843
|
471998
|
613400
|
-74,20
|
-73,45
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
49.445
|
87.405
|
27750
|
130294
|
+78,18
|
-32,92
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
0
|
30.721
|
161038
|
227878
|
*
|
-86,52
|
(ThuyChung-Vinanet)