Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 2/2011 đạt 47,4 triệu USD, giảm 34,2% so với tháng trước nhưng tăng 2,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 119 triệu USD, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Nga là thị trường tuy đứng thứ 11/13 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ 2 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 638,4 nghìn USD, tăng 1.506% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ 2 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Nhật Bản đạt 7,7 triệu USD, tăng 244,4% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ôxtrâylia đạt 1 triệu USD, tăng 150% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; Trung Quốc đạt 20,6 triệu USD, tăng 143% so với cùng kỳ, chiếm 17,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thuỵ Điển đạt 746 nghìn USD, tăng 92,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Malaysia đạt 3,7 triệu USD, giảm 82,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Indonesia đạt 88 nghìn USD, giảm 66,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 4,6 triệu USD, giảm 63,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch.

Singapore dẫn đầu thị trường về kim ngạch cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 38,7 triệu USD, tăng 24,6% so với cùng kỳ, chiếm 32,5% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011.

 

Thị trường

Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

109.278.760

119.387.426

+ 9,3

Singapore

31.104.696

38.743.283

+ 24,6

Trung Quốc

8.473.961

20.591.731

+ 143

Thái Lan

12.291.249

14.789.773

+ 20,3

Nhật Bản

2.249.337

7.747.733

+ 244,4

Hàn Quốc

12.475.531

4.579.384

- 63,3

Malaysia

21.776.761

3.745.279

- 82,8

Hoa Kỳ

1.242.668

1.933.855

+ 55,6

Ôxtrâylia

407.130

1.018.260

+ 150

Thuỵ Điển

387.629

745.967

+ 92,4

Ấn Độ

1.004.646

724.447

- 27,9

Nga

39.750

638.394

+ 1.506

Đức

313.404

319.962

+ 2

Indonesia

263.760

88.222

- 66,6

 

Nguồn: Vinanet