VINANET-Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 4 tháng đầu năm đạt 4,7 tỷ USD, tăng 22,49% so với cùng kỳ năm 2010, trong đó tháng 4 kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 1,3 tỷ USD, giảm 5,98% so với tháng 3 nhưng tăng 22,43% so với tháng 4/2010.

Hàng dệt may, giày dép, gỗ và sản phẩm gỗ, hàng thủy sản, cà phê… là những mặt hàng chính xuất khẩu sang Hoa Kỳ trong 4 tháng đầu năm. Trong đó, hàng dệt may đạt kim ngạch cao nhất với 551,8 triệu USD trong tháng 4, giảm 4,72% so với tháng liền kề trước đó, nhưng tăng 23,18% so với tháng 4/2010, tính chung 4 tháng đầu năm 2011, Việt Nam đã xuất khẩu trên 2 tỷ USD hàng dệt may sang Hoa Kỳ, chiếm 43% trong tổng kim ngạch và tăng 18,68% so với cùng kỳ năm trước.

Kế đến là mặt hàng giày dép với kim ngạch xuất khẩu trong tháng tăng 7,33% so với tháng liền kề, tương đươg với 159,4 triệu USD và tăng 33,5% so với tháng 4/2010, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Hoa Kỳ 4 tháng đầu năm 2011 lên 539,8 triệu USD, tăng 40,81% so với cùng kỳ năm 2010.

Đứng thứ 3 sau hàng giày dép là Gỗ và sản phẩm gỗ với kim ngạch xuất khẩu trong tháng tăng 4,7% so với tháng 3/2011, tương đương với 114,7 triệu USD, tăng 10,1% so với tháng 4/2010. Nâng kim ngạch 4 tháng đầu năm 2011 lên 388,3 triệu USD tăng 0,7% so với cùng kỳ năm trước.

Tham khảo một số chủng loại gỗ xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 4/2011

Chủng loại

ĐVT

Khối lượng

Đơn giá

Cảng, cửa khẩu

PTTT

Tủ gỗ cao su xẻ B1428-20 (1625 x 457 x 965)mm

chiếc

20

$137.94

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

FOB

Bàn gỗ cao su : 42''x42-60''x36''H

cái

55

$98.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Ghế gỗ cao su : 18 1/4''x19''x39 3/4''H

cái

526

$20.30

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Bên cạnh những mặt hàng tăng trưởng về kim ngạch còn có những mặt hàng giảm như: cà phê, giảm 50,71% tương đương với 28,6 triệu USD; Máy vi tính và sản phẩm giảm 9,36% đạt 35,3 triệu USD; sản phẩm gốm sứ giảm 3,4% đạt 3,2 triệu USD…

Dưới đây là bảng thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ tháng 4, 4 tháng đầu năm 2011

ĐVT: USD

 

KNXK T4/2011

KNXK  4T/2011

KNXK  4T/2010

% tăng

giảm KN so với T3/2011

% tăng giảm KN so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

1.313.482.395

4.784.132.411

3.905.858.922

-5,98

+22,49

hàng dệt, may

551.879.015

2.060.113.152

1.735.807.886

-4,72

+18,68

giày dép các loại

159.598.703

539.862.013

383.395.621

+7,33

+40,81

gỗ và sản phẩm gỗ

114.795.653

388.382.594

385.536.049

+4,70

+0,74

Hàng thuỷ sản

89.982.451

297.637.170

199.956.466

+7,67

+48,85

cà phê

28.639.154

162.323.460

80.644.847

-50,71

+101,28

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

35.396.382

148.344.415

159.271.085

-9,36

-6,86

hạt điều

27.542.058

93.703.098

71.028.871

+16,09

+31,92

dầu thô

 

84.726.496

98.228.243

*

-13,75

sản phẩm từ sắt thép

22.984.386

62.419.906

29.165.774

+27,12

+114,02

phương tiện vận tải và phụ tùng

12.969.772

61.166.270

93.830.781

-27,46

-34,81

dây điệnvà dây cáp điện

13.694.258

59.505.892

41.522.371

-25,57

+43,31

giấy và các sản phẩm từ giấy

16.383.872

38.875.710

25.648.857

+19,79

+51,57

sản phẩm từ chất dẻo

10.500.585

34.584.818

30.100.829

+21,48

+14,90

Sản phẩm mây tre, cói và thảm

44.128.548

33.789.876

93.985.025

+10,88

-64,05

Hạt tiêu

10.437.854

28.281.853

19.993.229

+5,97

+41,46

cao su

1.740.308

24.754.264

9.621.035

-21,56

+157,29

đá quý,kim loại quý và sản phẩm

5.223.411

22.211.035

13.794.921

-16,55

+61,01

máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác

49.925.703

15.345.806

82.051.867

+18,04

-81,30

sản phẩm gốm sứ

3.290.258

14.811.243

12.438.828

-3,40

+19,07

sản phẩm từ cao su

3.447.291

11.191.115

10.060.627

+6,03

+11,24

túi xách, ví,vali, mũ và ôdù

2.483.885

9.685.801

8.856.848

+2,69

+9,36

thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

2.595.682

9.074.489

17.590.248

+2,18

-48,41

Hàng rau quả

2.514.897

8.260.382

7.755.899

+3,35

+6,50

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.198.327

8.233.723

7.358.812

-25,42

+11,89

sản phẩm hoá chất

1.995.047

6.407.147

3.278.352

+106,94

+95,44

hoá chất

977.175

2.927.191

3.057.523

+69,82

-4,26

sắt thép các loại

920.040

1.864.899

3.231.629

+43,75

-42,29

chè

330.177

1.335.485

2.012.116

+10,34

-33,63


(Ng.Hương)

Nguồn: Vinanet