VINANET - Sau hai nước Đức, Anh thì Pháp được đánh giá là bạn hàng Châu Âu lớn thứ 3 của Việt Nam.

Theo số liệu thông kê, năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Pháp đạt 1,09 tỷ USD.Với thành công đó, chỉ 3 tháng đầu năm 2011, Việt Nam đã thu về từ thị trường này 322,6 triệu USD, tăng hơn 65% so với cùng kỳ năm 2010. Trong đó, tháng 3/2011 kim ngạch tăng hơn 103% so với cùng kì, đạt kim ngạch 121,85 triệu USD.

Các chủng loại mặt hàng chính xuất khẩu sang Pháp trong 3 tháng đầu năm là giày dép, hàng dệt may, hàng thủy sản, cà phê…. Trong đó giày dép đạt kim ngạch cao trong tháng với 11,9 triệu USD, tăng 25,12% so với tháng 2 và tăng 63,8% so với tháng 3/2010 nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này Quí I/2011 sang thị trường lên 41,2 triệu USD, chiếm 12,7% tỷ trọng, tăng 32,99% so với cùng kỳ năm trước.

Đứng thứ hai là mặt hàng dệt may, với kim ngạch trong quí I/2011, tăng 52,46% so với quí I/2010, tương đương với 35,4 triệu USD.  Trong đó, cơ cấu nhóm hàng, áo khoác chiếm tỷ lệ lớn nhất. Tuy nhiên doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu áo khoác vào Pháp, cần phải tuân thủ quy định chung của EU và những quy định riêng tại thị trường Pháp.

Dự kiến tháng 9/2011, tại Pháp sẽ diễn ra hội chợ về dệt may. Đây là cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam giới thiệu quảng bá sản phẩm dệt may đến người tiêu dùng Pháp. Thông tin chi tiết về hội chợ, doanh nghiệp có thể liên hệ với Vụ Thị trường nước ngoài (Bộ Công thương) để tìm hiểu.

Đứng thứ ba về kim ngạch là hàng thủy sản. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang Pháp trong tháng 3 tăng 78,14% so với tháng 2 và tăng 85,83% so với tháng 3/2010 tương đương với 11,1 triệu USD, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này quí I/2011 sang Pháp lên 35,4 triệu USD, tăng 52,46% so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý mặt hàng cao su tuy không đạt kim ngạch cao trong quí I này nhưng lại có sự tăng trưởng vượt trội so với cùng kỳ năm trước, tăng 288,41% tương đương 4,8 triệu USD với 965 tấn.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp tháng 3, 3 tháng năm 2011

 

Chủng loại mặt hàng

KNXK T3/2011

KNXK 3T/2011

% tăng giảm KN so với T2/2011

% tăng giảm KN so với T3/2010

% tăng giảm KN so với cùng kỳ

lượng (tấn)

trị giá (USD)

lượng (tấn)

trị giá (USD)

Tổng kim ngạch

 

121.859.980

 

322.682.968

71,54

103,19

65,61

giày dép các loại

 

11.916.434

 

41.281.206

25,12

63,80

32,99

hàng dệt, may

 

11.150.613

 

35.404.733

78,14

85,83

52,46

Hàng thuỷ sản

 

9.031.618

 

23.547.372

108,00

2,94

21,95

Cà phê

3.388

7.328.503

7.597

15.915.470

59,65

311,22

243,00

túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

 

6.569.461

 

14.768.628

183,39

80,03

60,51

đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

5.987.643

 

13.359.817

92,36

45,57

-4,55

gỗ và sản phẩm gỗ

 

5.229.087

 

19.871.404

84,28

-11,63

-20,22

phương tiện vận tải và phụ tùng

 

4.258.620

 

5.408.268

816,60

365,12

-18,35

sản phẩm từ chất dẻo

 

3.327.219

 

7.681.925

85,77

29,38

30,12

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

2.576.592

 

5.062.945

190,78

-11,87

-32,69

cao su

362

1.972.275

965

4.863.696

66,61

201,87

288,41

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

1.950.970

 

7.718.103

-18,42

-24,16

14,07

Hạt tiêu

300

1.393.768

400

1.804.108

525,13

123,05

-1,84

sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

886.756

 

2.374.217

171,89

24,78

-14,62

sản phẩm từ sắt thép

 

861.150

 

2.603.695

98,51

18,37

-4,56

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

716.887

 

2.050.341

167,06

17,15

11,42

Hàng rau quả

 

630.375

 

2.058.907

-4,08

26,49

51,66

sản phẩm gốm, sứ

 

488.476

 

2.137.263

117,13

-19,30

-22,81

dây điện và dây cáp điện

 

417.619

 

1.133.374

82,01

-17,92

-31,20

gạo

24

26.855

194

143.832

*

*

11,69

(Ng.Hương)

Nguồn: Vinanet