VINANET - Theo số liệu thống kê, tháng 4/2011 Việt Nam đã thu về từ thị trường Pháp 117,9 triệu USD, giảm 3,17% so với tháng 3, nhưng tăng 46,36% so với tháng 4/2010. Tính chung 4 tháng đầu năm 2011, Việt Nam đã xuất khẩu 441,4 triệu USD, tăng 60,4% so với cùng kỳ năm 2010.

Giày dép là mặt hàng chính xuất khẩu sang trong tháng 4, đạt kim ngạch cao nhất với 19,8 triệu USD, tăng 66,2% so với tháng liền kề trước đó, và tăng 701% so với tháng 4/2010, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Pháp 4 tháng đầu năm lên 61,2 triệu USD, chiếm 13,8% trong tổng kim ngạch, tăng 34,36% so với cùng kỳ năm trước.

Đứng thứ hai là hàng dệt may. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Pháp tháng 4 đã tăng 36,45% so với tháng 3, tương đương với 15,2 triệu USD, tăng 70,1% so với tháng 4/2010, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giày dép sang thị trường Pháp 4 tháng đầu năm tăng lên 58,29% so với cùng kỳ năm 2010 tương đương với 50,8 triệu USD.

Sau hàng dệt may là thủy sản. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị trường Pháp trong tháng lại giảm 2,89% so với tháng 3 và giảm 16,78% so với tháng 4/2010. Tính chung 4 tháng đầu năm 2011, Pháp đã nhập khẩu 32,4 triệu USD hàng thủy sản từ Việt Nam, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2010.

Mặt hàng tôm là chủng loại chính Pháp nhập khẩu từ Việt Nam trong tháng, ước khoảng 24 nghìn tấn, tại cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh), với phương thức thanh toán FOB.

Tham khảo giá xuất khẩu hàng hải sản của Việt Nam xuất sang Pháp trong tháng 4/2011

Chủng loại

Đơn giá (USD/kg)

Cảng, cửa khẩu

PTTT

Tôm sú bóc vỏ bỏ đầu đông lạnh.31/50.

$9.83

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Mực nang cắt trái thông

$5.95

Cảng Vict

FOB

Tôm sú PD t­ơi đ.lạnh; Cỡ: 20/30

$9.80

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Ngoài mặt hàng thủy sản có kim ngạch xuất khẩu trong tháng giảm về kim ngạch, còn có các mặt hàng giảm nữa như: Cà phê (giảm 35,83%); sản phẩm từ chất dẻo (giảm 26,89%), Máy móc thiết bi , dụng cụ phụ tùng (giảm 41,79%)… so với tháng 3/2011.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp tháng 4, 4 tháng năm 2011

Chủng loại mặt hàng

KNXK T4/2011

KNXK 4T/2011

KNXK 4T/2010

% tăng giảm KN so với T3/2011

% tăng giảm KN so với T4/2010

% tăng giảm KN so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

117.999.842

441.499.688

275.257.721

-3,17

+46,36

+60,40

giày dép các loại

19.806.325

61.229.078

45.569.694

+66,21

+36,13

+34,36

hàng dệt, may

15.215.565

50.831.308

32.113.411

+36,45

+70,10

+58,29

Hàng thuỷ sản

8.770.724

32.491.873

29.745.091

-2,89

-16,78

+9,23

gỗ và sản phẩm gỗ

5.306.257

25.177.662

30.119.753

+1,48

+1,72

-16,41

túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

8.314.956

22.237.028

15.777.587

+26,57

+25,36

+40,94

Cà phê

4.702.857

20.618.327

5.819.582

-35,83

+298,72

+254,29

đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.374.543

18.734.359

18.628.314

-10,24

+16,03

+0,57

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.982.427

11.595.425

9.693.163

+52,87

+1,89

+19,62

sản phẩm từ chất dẻo

2.432.573

10.114.499

8.523.911

-26,89

+50,14

+18,66

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

1.499.959

6.710.046

10.509.691

-41,79

-49,79

-36,15

cao su

1.415.594

6.279.290

1.441.393

-28,23

+648,22

+335,64

phương tiện vận tải và phụ tùng

851.571

6.259.839

7.494.856

-80,00

-2,29

-16,48

sản phẩm từ sắt thép

1.005.183

3.608.878

3.399.283

+16,73

+49,73

+6,17

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.104.722

3.182.147

2.406.004

+54,10

+95,24

+32,26

sản phẩm mây, tre, cói và thảm

759.780

3.133.997

3.524.183

-14,32

+2,21

-11,07

Hạt tiêu

1.305.464

3.109.572

2.750.871

-6,34

+43,00

+13,04

Hàng rau quả

1.018.595

3.077.965

2.064.883

+61,59

+43,78

+49,06

sản phẩm gốm, sứ

525.699

2.662.962

3.458.647

+7,62

-23,79

-23,01

dây điện và dây cáp điện

451.218

1.584.592

1.988.207

+8,05

+32,39

-20,30

gạo

100.445

244.277

359.093

+274,03

-56,39

-31,97

 

(Ng.Hương)