Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 2/2011 đạt 132 triệu USD, giảm 24% so với tháng trước nhưng tăng 33,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 306,4 triệu USD, tăng 31,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Giấy các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 36,5 triệu USD, tăng 81% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt 34,3 triệu USD, tăng 43% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Ôtô nguyên chiếc các loại đạt 2,4 triệu USD, tăng 707,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dược phẩm đạt 4 triệu USD, tăng 390% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 7,3 triệu USD, tăng 115,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 7,9 triệu USD, tăng 102,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Cao su đạt 221,9 nghìn USD, giảm 89,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 88 nghìn USD, giảm 66,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 1,9 triệu USD, giảm 45,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bông các loại đạt 89 nghìn USD, giảm 41% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
233.420.098
|
306.373.723
|
+ 31,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
4.053.359
|
4.877.156
|
+ 20,3
|
|
Hàng rau quả
|
|
49.804
|
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
23.980.758
|
34.293.569
|
+ 43
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.682.218
|
3.867.314
|
- 32
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.915.549
|
7.926.983
|
+ 102,4
|
|
Nguyên liệu thuốc lá
|
1.585.494
|
984.652
|
- 37,9
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
263.760
|
88.222
|
- 66,6
|
|
Hoá chất
|
11.347.709
|
15.401.139
|
+ 35,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
5.485.843
|
8.273.227
|
+ 50,8
|
|
Dược phẩm
|
812.448
|
3.980.327
|
+ 390
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
3.406.235
|
1.851.857
|
- 45,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
6.512.472
|
7.133.076
|
+ 9,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
5.375.961
|
7.872.951
|
+ 46,4
|
|
Cao su
|
2.118.084
|
221.915
|
- 89,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
481.818
|
496.020
|
+ 2,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.933.751
|
2.663.029
|
- 9,2
|
|
Giấy các loại
|
20.151.473
|
36.479.763
|
+ 81
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.253.140
|
1.351.866
|
+ 7,9
|
|
Bông các loại
|
150.900
|
88.969
|
- 41
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
8.856.063
|
12.239.823
|
+ 38,2
|
|
Vải các loại
|
4.993.135
|
6.804.172
|
+ 36,3
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.817.948
|
5.321.207
|
+ 39,4
|
|
Sắt thép các loại
|
3.390.216
|
7.293.666
|
+ 115,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.821.492
|
2.836.864
|
+ 55,7
|
|
Kim loại thường khác
|
6.897.511
|
8.783.153
|
+ 27,3
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
7.141.952
|
10.938.289
|
+ 53,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
11.678.910
|
12.069.189
|
+ 3,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
15.091.104
|
12.449.305
|
- 17,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
453.416
|
857.677
|
+ 89,2
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
301.000
|
2.429.726
|
+ 707,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
16.725.320
|
13.947.404
|
- 16,6
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
10.551.586
|
10.612.981
|
+ 0,6
|