Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp tháng 2/2011 đạt 53,8 triệu USD, giảm 20,5% so với tháng trước và giảm 15,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 2 tháng đầu năm 2011 đạt 121,4 triệu USD, giảm 23,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Dược phẩm dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 2 tháng đầu năm 2011 đạt 34,2 triệu USD, tăng 36,6% so với cùng kỳ, chiếm 28,2% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Pháp có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ sắt thép đạt 9,4 triệu USD, tăng 626,6% so với cùng kỳ, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,9 triệu USD, tăng 181,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 912 nghìn USD, tăng 156,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 2,3 triệu USD, tăng 87,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Pháp 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 1,8 triệu USD, giảm 97,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 703 nghìn USD, giảm 75,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 182 nghìn USD, giảm 59,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 717 nghìn USD, giảm 48,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
158.541.242
|
121.370.960
|
- 23,4
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
3.149.945
|
2.201.221
|
- 30,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.635.079
|
2.384.143
|
- 9,5
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
975.433
|
739.976
|
- 24,1
|
|
Hoá chất
|
2.706.230
|
2.562.695
|
- 5,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
7.781.749
|
6.018.149
|
- 22,7
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.394.548
|
717.194
|
- 48,6
|
|
Dược phẩm
|
25.027.461
|
34.185.469
|
+ 36,6
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
2.866.381
|
703.229
|
- 75,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.190.845
|
1.085.830
|
- 8,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
356.243
|
912.428
|
+ 156,1
|
|
Cao su
|
1.243.465
|
2.329.877
|
+ 87,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
358.284
|
369.320
|
+ 3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
510.339
|
825.376
|
+ 61,7
|
|
Giấy các loại
|
452.448
|
487.620
|
+ 7,8
|
|
Vải các loại
|
553.192
|
914.715
|
+ 65,4
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
1.472.179
|
1.259.085
|
- 14,5
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.399.369
|
3.635.082
|
+ 51,5
|
|
Sắt thép các loại
|
1.050.711
|
817.756
|
- 22,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.296.056
|
9.417.424
|
+ 626,6
|
|
Kim loại thường khác
|
445.397
|
182.184
|
- 59,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
684.704
|
1.927.642
|
+ 181,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
16.245.112
|
23.395.589
|
+ 44
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
503.724
|
350.936
|
- 30,3
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
61.058.485
|
1.799.673
|
- 97,1
|