Theo số liệu thống kê, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 6/2011 đạt 52,9 nghìn tấn với kim ngạch 56 triệu USD, tăng 13,3% về lượng và tăng 65,9% về trị giá so với tháng trước; tăng 0,4% về lượng và tăng 99,6% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng khí đốt hoá lỏng nhập khẩu của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2011 đạt 361,7 nghìn tấn với kim ngạch 340,8 triệu USD, tăng 25,4% về lượng và tăng 65,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.

Trong 6 tháng đầu năm 2011, có thêm 2 thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam là: Cô oét đạt 19 nghìn tấn với kim ngạch 16,5 triệu USD, chiếm 5,3% về lượng và 4,8% về trị giá trong tổng lượng và trị giá nhập khẩu; thứ hai là Đài Loan đạt 1,2 nghìn tấn với kim ngạch 1,2 triệu USD, chiếm 0,3% về lượng và 0,3% về trị giá so với tổng lượng và kim ngạch nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.

Trong 6 tháng đầu năm 2011, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đạt 42,3 nghìn tấn với kim ngạch 40,7 triệu USD, tăng 637% về lượng và tăng 832,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ôxtrâylia đạt 74,9 nghìn tấn với kim ngạch 66,9 triệu USD, tăng 580,8% về lượng và tăng 730,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 19,6% trong tổng kim ngạch; Hàn Quốc đạt 740 tấn với kim ngạch 641,5 nghìn USD, tăng 40,4% về lượng và tăng 49,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Trung Quốc đạt 142,7 nghìn tấn với kim ngạch 137,6 triệu USD, tăng 1,6% về lượng và tăng 39,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 40,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Malaysia đạt 3,2 nghìn tấn với kim ngạch 3,3 triệu USD, giảm 93,1% về lượng và giảm 91,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Thái Lan đạt 1,6 nghìn tấn với kim ngạch 1,6 triệu USD, giảm 92,3% về lượng và giảm 90,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Singapore đạt 2,5 nghìn tấn với kim ngạch 2,4 triệu USD, giảm 65,7% về lượng và giảm 59% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2011:

 

Thị trường

6T/2010

6T/2011

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

288.348

206.305.295

361.725

340.821.115

+ 65,2

Ả rập Xê út

21.592

11.862.754

 

 

 

Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất

5.737

4.365.857

42.279

40.704.651

+ 832,3

Cô oét

 

 

19.102

16.476.769

 

Đài Loan

 

 

1.203

1.190.880

 

Hàn Quốc

527

429.089

740

641.475

+ 49,5

Malaysia

46.692

36.652.989

3.229

3.275.539

- 91,1

Ôxtrâylia

11.000

8.061.000

74.891

66.941.700

+ 730,4

Singapore

7.373

5.889.017

2.526

2.418.584

- 59

Thái Lan

21.249

15.797.815

1.644

1.561.347

- 90,1

Trung Quốc

140.478

98.707.405

142.670

137.600.561

+ 39,4

 

Nguồn: Vinanet