Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 2/2011 đạt 886,6 nghìn tấn với kim ngạch 743,9 triệu USD; giảm 15,4% về lượng và giảm 9,7% về trị giá so với tháng trước; giảm 5,3% về lượng nhưng tăng 35% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại nhập khẩu của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 1,9 triệu tấn với kim ngạch 1,6 tỉ USD, tăng 15,6% về lượng và tăng 57,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Phần lớn nhập khẩu các loại: xăng, diesel, mazut, nhiên liệu bay của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá; trong đó Singapore là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch nhập khẩu đạt 811 nghìn tấn với kim ngạch 637,8 triệu USD, tăng 27% về lượng và tăng 75,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 40,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hàn Quốc đạt 227,7 nghìn tấn với kim ngạch 196 triệu USD, tăng 44,6% về lượng và tăng 98,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Singapore; Nga đạt 63 nghìn tấn với kim ngạch 52 triệu USD, tăng 21,8% về lượng và tăng 62% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Đài Loan đạt 270,8 nghìn tấn với kim ngạch 224,7 triệu USD, tăng 21,5% về lượng và tăng 50,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, trong 2 tháng đầu năm 2011, duy nhất thị trường có độ suy giảm về kim ngạch là Thái Lan đạt 46,7 nghìn tấn với kim ngạch 39 triệu USD, giảm 48,5% về lượng và giảm 27,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011.
|
Thị trường
|
2T/2010
|
2T/2011
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
1.672.921
|
996.501.450
|
1.934.379
|
1.567.779.904
|
+ 57,3
|
|
Xăng
|
368.073
|
244.189.296
|
437.354
|
390.071.759
|
+ 59,7
|
|
Diesel
|
857.357
|
517.993.560
|
1.056.743
|
874.752.231
|
+ 68,9
|
|
Mazut
|
316.501
|
145.708.629
|
282.764
|
158.961.357
|
+ 9
|
|
Nhiên liệu bay
|
125.777
|
85.534.654
|
153.922
|
141.044.934
|
+ 64,9
|
|
Dầu hoả
|
5.212
|
3.075.308
|
3.597
|
2.949.623
|
- 4,1
|
|
Đài Loan
|
222.882
|
149.568.113
|
270.771
|
224.719.087
|
+ 50,2
|
|
Hàn Quốc
|
157.443
|
98.613.054
|
227.721
|
196.156.174
|
+ 98,9
|
|
Malaysia
|
152.573
|
71.552.730
|
137.332
|
88.414.740
|
+ 23,6
|
|
Nga
|
52.117
|
32.359.245
|
63.473
|
52.425.915
|
+ 62
|
|
Nhật Bản
|
34.566
|
23.016.123
|
34.989
|
27.694.715
|
+ 20,3
|
|
Singapore
|
638.439
|
363.128.388
|
811.367
|
637.820.066
|
+ 75,6
|
|
Thái Lan
|
90.561
|
54.014.353
|
46.683
|
39.124.688
|
- 27,6
|
|
Trung Quốc
|
258.772
|
169.291.952
|
238.156
|
214.021.290
|
+ 26,4
|