Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt nam quí I/2011 trị giá 5,01 tỷ USD, chiếm % trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 26,29% so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó kim ngạch nhập khẩu của riêng tháng 3/2011 kim ngạch đạt 1,93 tỷ USD, tăng 56,46 % so với T2/2011 và tăng 27,65% so với T3/2010.
Máy móc, thiết bị phụ tùng luôn luôn là nhóm sản phẩm dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc, riêng tháng 3 kim ngạch đạt 390,37 triệu USD, tăng 31,62% so với T2/2011 và tăng 19,64% so với T3/2010; đưa kim ngạch cả quí I lên 1,21 tỷ USD, chiếm 24,11% trong tổng kim ngạch, tăng 28,9%.
Kim ngạch nhạap khẩu vải vẫn đứng vị trí thứ 2 về kim ngạch, tháng 3 đạt 246,76 triệu USD, tăng 83,73% so với T2/2011 và tăng 68,23% so với T3/2010; tổng cộng cả 3 tháng đạt 587,62 triệu USD, chiếm 11,72% tổng kim ngạch, tăng 56,26% so cùng kỳ.
Nhóm sản phẩm máy tính, điện tử và linh kiện nhập khẩu từ Trung Quốc đứng thứ 3 về kim ngạch, tháng 3 đạt 153,11 triệu USD, tăng 70,33% so với T2/2011 và tăng 14,96% so với T3/2010; đưa kim ngạch cả quí I lên 402,96 triệu USD, chiếm 8,04%, tăng 18,22% so cùng kỳ.
Trong tháng 3/2011 chỉ có 2 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc là xăng dầu và phụ tùng ô tô bị sụt giảm kim ngạch với mức giảm 33,2% và 0,66% so với T2/2011, còn lại tất cả các nhóm hàng khác đều tăng kim ngạch so với T2/2011, trong đó tăng mạnh nhất là kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật tăng tới 1.172%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 0,58 triệu Usd; tiếp đến nguyên liệu thuốc lá (+355,75%); đá quí, kim loại quí (+342,5%); phương tiện vận tải (+324,6%) và có rất nhiều nhóm sản phẩm tăng trưởng từ trên 100% đến gần 200% như: Thuỷ sản, giấy, sắt thép, sản phẩm giấy, bánh kẹo, gỗ, thức ăn gia súc, phân bón, sản phẩm cao su.
Tính chung cả quí I, có 74% số nhóm hàng nhập khẩu từ Trung Quốc tăng trưởng dương về kim ngạch và 26% số nhóm mặt hàng sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó các mặt hàng tăng trưởng mạnh là: xơ sợi dệt (+127,5%); đá quí (+119,5%); ô tô (+110,6%) và nguyên liệu nhựa (+100,5%). Ngược lại, các mặt hàng có mức sụt giảm mạnh so với cùng kỳ là: Phương tiện vận tải (-86,4%); nguyên liệu thuốc lá (-83,2%); xe máy (-72,4%).
Những nhóm sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc quí I/2011
ĐVT: USD
|
Sản phẩm
|
T3/2011
|
3T/2011
|
% tăng,giảm KN T3/2011 so với T2/2011
|
% tăng,giảm KN T3/2011 so với T3/2010
|
% tăng,giảm KN 3T/2011 so với 3T/2010
|
|
Tổng cộng
|
1.925.390.229
|
5.013.813.332
|
+56,46
|
+27,65
|
+26,29
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
390.366.908
|
1.209.037.925
|
+31,62
|
+19,64
|
+28,90
|
|
Vải các loại
|
246.758.885
|
587.621.242
|
+83,73
|
+68,23
|
+56,26
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
153.107.704
|
402.960.594
|
+70,33
|
+14,96
|
+18,22
|
|
Xăng dầu các loại
|
105.113.360
|
320.229.535
|
-33,20
|
-34,22
|
-2,69
|
|
sắt thép
|
138.527.268
|
253.008.194
|
+144,90
|
+54,44
|
+30,65
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
76.024.997
|
169.728.804
|
+93,02
|
+48,67
|
+43,42
|
|
Hoá chất
|
63.795.675
|
138.846.486
|
+85,70
|
+43,11
|
+26,52
|
|
Phân bón
|
52.888.823
|
120.321.556
|
+133,39
|
+91,66
|
+9,65
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
43.257.387
|
108.269.966
|
+75,10
|
+54,04
|
+37,30
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
41.874.744
|
99.404.195
|
+96,66
|
+42,41
|
+24,04
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
33.732.247
|
85.622.723
|
+63,83
|
+36,68
|
+31,44
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
34.109.296
|
84.527.937
|
+40,79
|
+118,86
|
+127,50
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
28.043.097
|
70.855.919
|
+64,06
|
+114,95
|
+100,46
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
26.707.307
|
68.578.719
|
+93,68
|
+84,20
|
+65,65
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
20.416.144
|
68.161.709
|
-0,66
|
-33,59
|
-1,47
|
|
Kim loại thường khác
|
24.318.980
|
55.753.697
|
+74,29
|
+59,72
|
+40,71
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
23.302.739
|
55.101.925
|
+93,10
|
+54,80
|
-4,93
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
18.243.574
|
46.120.060
|
+81,05
|
+83,09
|
+34,17
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
21.907.599
|
44.369.394
|
+80,26
|
+107,41
|
+110,62
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
13.103.263
|
33.226.221
|
+65,06
|
+39,88
|
+86,23
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
10.918.783
|
29.328.007
|
+59,11
|
-1,96
|
-12,29
|
|
Hàng rau quả
|
6.758.690
|
27.812.884
|
+33,12
|
-26,57
|
-18,31
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
13.748.958
|
27.527.374
|
+144,36
|
+46,24
|
+22,37
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
11.414.283
|
27.508.892
|
+136,55
|
+18,03
|
-9,06
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
8.332.941
|
21.185.711
|
+135,07
|
-24,38
|
-33,12
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
8.476.488
|
19.056.590
|
+70,35
|
-7,40
|
-11,10
|
|
Sản phâm từ kim loại thường khác
|
7.198.042
|
18.782.610
|
+84,95
|
+32,91
|
+26,91
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
7.426.765
|
17.455.509
|
+120,73
|
+39,98
|
+24,32
|
|
Giấy các loại
|
6.224.691
|
12.503.427
|
+155,62
|
-0,09
|
+8,77
|
|
Cao su
|
4.404.162
|
9.695.632
|
+78,07
|
+79,00
|
+83,75
|
|
Dược phẩm
|
2.149.639
|
5.623.918
|
+58,39
|
-21,13
|
-11,63
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.714.713
|
5.147.984
|
+185,38
|
+161,80
|
+78,91
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
3.615.303
|
5.031.128
|
+355,75
|
-63,24
|
-83,19
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
1.142.813
|
1.970.277
|
+342,54
|
+224,60
|
+119,50
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
976.490
|
1.869.725
|
+324,59
|
-25,30
|
-86,35
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
509.636
|
1.695.740
|
+78,07
|
-46,04
|
-72,39
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
550.847
|
1.360.164
|
+141,92
|
+275,55
|
+1,83
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
584.561
|
1.018.474
|
+1172,47
|
+435,92
|
+277,23
|
|
Bông các loại
|
279.424
|
689.783
|
+24,10
|
+158,89
|
+83,09
|
(Vinanet-ThuyChung)