VINANET- Số liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản về Việt Nam giảm nhẹ ở hầu hết các nhóm hàng hóa.
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 15 ngày cuối tháng 3, thời gian sau trận động đất lịch sử, các hoạt động giao thương 2 nước Việt - Nhật vẫn diễn ra. Tuy nhiên, trong 11 nhóm hàng chủ lực nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam chỉ 2 mặt hàng có kim ngạch tăng, gồm sắt thép và tàu thuyền các loại. 9 nhóm mặt hàng khác như vải, phụ kiện dệt máy, linh kiện ôtô... đều giảm nhẹ. Dù vậy, kim ngạch nhập khẩu của 11 nhóm mặt hàng chủ lực trong 15 ngày cuối tháng 3 ước đạt gần 441,1 triệu USD, tăng 15,6 triệu USD so với 15 ngày đầu tháng. Tính chung thagns 3/2011, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Nhật Bản đạt 867 triệu USD, tăng 21,6% so với tháng 3/2010, nhưng tăng 34,8% so với tháng liền kề trước đó, nâng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản quí I/2011 lên 2,2 tỷ USD, tăng 24,2% so với quí I/2010.

Cũng theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong 15 ngày cuối tháng 3, các hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam bắt đầu giảm nhẹ so với 15 ngày đầu tháng. Kim ngạch xuất khẩu của 11 nhóm hàng hóa chủ lực của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản chỉ đạt 380,1 triệu USD, giảm 12,2 triệu USD so với 15 ngày đầu tháng. Trong đó, mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh nhất là giày dép và các loại hàng hóa không thuộc nhóm hàng chủ lực. Tính chung tháng 3/2011 Việt Nam đã xuất khẩu 772,5 triệu USD hàng hóa sang thị trường Nhật Bản, tăng 22,4% so với tháng 3/2010, nâng kim ngạch xuất khẩu quí I/2011 sang thị trường Nhật Bản lên 2 tỷ USD, tăng 19,6% so với cùng kỳ năm 2010.

Theo cơ quan nghiên cứu thương mại thuộc Bộ Công Thương nhận định: Xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật có thể bị ảnh hưởng do nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nước này suy giảm. Tuy nhiên, cơ quan này cho rằng ảnh hưởng này sẽ không lớn do xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản là những mặt hàng tiêu dùng cơ bản, bình dân, như thủy sản, cà phê, rau quả, dệt may, giầy dép, dầu thô, than đá. Cơ sở để các chuyên gia nghiên cứu đưa ra nhận định này là những kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008-2009.
Hiện nay, Nhật Bản là thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam, xếp thứ 4, sau Mỹ, EU và ASEAN. Còn nếu tính theo nước thì Nhật Bản là thị trường thứ 2 của Việt Nam về xuất khẩu, sau Mỹ. Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu sang nước này 7,73 tỷ USD, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Việt Nam hiện có 14 mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang Nhật, đạt trị giá khoảng 6,3 tỷ USD, chiếm tỷ trọng gần 82% kim ngạch xuất khẩu. Trong đó, một số mặt hàng có kim ngạch lớn gồm dệt may (1,15 tỷ USD), dây điện và cáp điện (920 triệu USD), máy móc, thiết bị (903 triệu USD), thủy sản (894 triệu USD), máy tính điện tử (410 triệu USD)...

Thống kê 10 mặt hàng xuất – nhập khẩu chủ lực giữa Việt Nam và Nhật Bản quí I/2011

Xuất khẩu

Mặt hàng

KNNXK Tháng 3/2011

KNXK 3 tháng 2011

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch

 

772.513.540

 

2.019.408.685

hàng dệt, may

 

133.924.680

 

333.518.688

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

89.019.695

 

234.557.621

Dây điện và dây cáp điện

 

78.274.832

 

222.316.201

Hàng thủy sản

 

64.656.791

 

169.817.302

gỗ và sản phẩm gỗ

 

48.809.809

 

122.876.493

Dầu thô

51.704

44.883.394

98.579

79.494.851

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

31.978.290

 

91.621.973

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

28.937.525

 

82.501.827

sản phẩm từ chất dẻo

 

26.607.777

 

65.339.932

giày dép các loại

 

24.865.061

 

78.567.610

Nhập khẩu

Mặt hàng

KNNK T3/2011

KNNK 3T/2011

Lượng

trị giá

Lượng

trị giá

tổng KN

 

867.032.562

 

2.286.079.736

máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

237.111.430

 

598.469.893

sắt thép các loại

149.652

123.770.214

453.269

343.971.411

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

77.063.255

 

211.887.529

phương tiện vân tải khác và phụ tùng

 

50.004.900

 

114.710.521

vải các loại

 

39.726.343

 

100.561.559

sản phẩm từ sắt thép

 

38.514.875

 

86.472.511

Linh kiện, phụ tùng ô tô

 

38.271.218

 

93.715.968

sản phẩm từ chất dẻo

 

38.205.378

 

100.057.551

chất dẻo nguyên liệu

10.350

26.082.823

28.924

73.093.490

ô tô nguyên chiếc các loại

710

21.019.070

1.983

57.547.229

Nguồn: Vinanet