Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan mới nhất cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 4 (từ 16/4 đến 30/4) đạt 8,28 tỷ USD, tăng 7,5% so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 4/2011.

 

Với kết quả đạt được trong nửa cuối tháng 4 đã đưa tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu của cả nước từ đầu năm đến hết ngày 30/4/2011 đạt 59,38 tỷ USD, tăng 33,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu hàng hóa đạt 27,25 tỷ USD, tăng 37,2% và nhập khẩu hàng hóa là 32,13 tỷ USD, tăng 30,3% so với kết quả thực hiện của cùng kỳ năm trước. Cụ thể như sau về xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại:

 

Về xuất khẩu:

Tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 4/2011 đạt 3,64 tỷ USD, tăng 3,9% so với 15 ngày đầu tháng 4/2011.

Các nhóm hàng có kim ngạch tăng nhiều nhất trong nửa cuối tháng 4/2011 là giày dép: tăng 79 triệu USD; đá quý, kim loại quý & sản phẩm: 70 triệu USD; gạo: tăng 66 triệu USD; dệt may: tăng 60 triệu USD; thủy sản: tăng 25,7 triệu USD; sắt thép: tăng 24,2 triệu USD; …

Như vậy, tính từ đầu năm đến hết tháng 4/2011,  tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước đạt 27,25 tỷ USD, tăng 37,2% so với cùng kỳ một năm trước đó.

 


Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng chính của Việt Nam 4 tháng năm/2010 và 4 tháng/2011

 

 

Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ này đạt 1,81 tỷ USD, tăng 20% so với 15 ngày đầu tháng 4/2011, qua đó nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm các doanh nghiệp này từ đầu năm đến hết tháng 4/2011 lên 12,63 tỷ USD, tăng 35,1% so với kết quả thực hiện cùng kỳ năm trước và chiếm 46% tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam.

 

 

Về nhập khẩu:

Tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 4/2011 đạt  4,64 tỷ USD, tăng 10,5%  so với 15 ngày đầu tháng 4/2011.

Tính toán qua số liệu thống kê Hải quan cho thấy các nhóm hàng có kim ngạch tăng nhiều nhất trong nửa cuối tháng 4/2011 là: xăng dầu tăng 87 triệu USD; khí đốt tăng 70,4 triệu USD; phương tiện vận tải & phụ tùng tăng 37 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng tăng 25 triệu USD; hóa chất tăng 24 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 23,5 triệu USD; …

Như vậy, tính từ đầu năm đến hết tháng 4/2011, tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước đạt 32,13 tỷ USD, tăng 30,3% so với cùng kỳ năm 2010.

 

Biểu đồ 2: Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng chính của Việt Nam 4 tháng năm/2010 và 4 tháng/2011

 

Số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cũng cho thấy tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp FDI trong kỳ này đạt 1,87 tỷ USD, tăng 2,5% so với nửa đầu tháng 4/2011, qua đó nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của nhóm này từ đầu năm đến hết tháng 4/2011 lên 13,77 tỷ USD, tăng 34,4% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 43% tổng trị giá nhập khẩu của Việt Nam.

 

Cán cân thương mại:

Như phân tích trên thì trong tháng 4/2011 cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam tiếp tục bị thâm hụt (nhập siêu) với trị giá 1,49 tỷ USD, tăng 5,9% so với mức nhập siêu của tháng trước và bằng 20,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Tháng 4/2011 cũng là tháng có mức nhập siêu cao nhất kể từ tháng 01/2010, nâng tổng mức nhập siêu trong 4 tháng đầu năm 2011 lên gần 4,89 tỷ USD, bằng 17,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

 

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 4 VÀ 4 THÁNG NĂM 2011

Stt

Chỉ tiêu

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 4/2011 (Triệu USD)

7.437

2

I.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 4/2011 so với tháng 3/2011 (%)

-0,1

3

I.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 4/2011 so với tháng 4/2010 (%)

36,6

4

I.4

Tổng kim ngạch xuất khẩu 4 tháng/2011 (Triệu USD)

27.246

5

I.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 4 tháng/2011 so với cùng kỳ năm 2010 (%)

37,2

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 4/2011 (Triệu USD)

8.930

7

II.2

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 4/2011 so với tháng 3/2011 (%)

0,8

8

II.3

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 4/2011 so với tháng 4/2010 (%)

34,6

9

II.4

Tổng kim ngạch nhập khẩu 4 tháng/2011 (Triệu USD)

32.135

10

II.5

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 4 tháng/2011 so với cùng kỳ năm 2010 (%)

30,3

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 4/2011 (Triệu USD)

16.367

12

III.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 4/2011 so với tháng 3/2011 (%)

0,4

13

III.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 4/2011 so với tháng 4/2010 (%)

35,5

14

III.4

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 4 tháng/2011 (Triệu USD)

59.381

15

III.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 4 tháng/2011 so với cùng kỳ năm 2010 (%)

33,4

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 4/2011 (Triệu USD)

-1.493

17

IV.2

Cán cân thương mại tháng 4/2011 so với tháng 3/2011 (%)

5,9

18

IV.3

Cán cân thương mại 4 tháng/2011 (Triệu USD)

-4.889

19

IV.4

Cán cân TM 4 tháng/ 2011 so với tổng kim ngạch xuất khẩu 4 tháng/2011- Tỷ lệ nhập siêu (%)

17,9

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

Nguồn: Vinanet