VINANET-Theo số liệu thống kê, tháng 3/2011 Việt Nam đã thu về từ thị trường Đức 263,9 triệu USD, tăng 62,85% so với tháng liền kề, nâng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đức 3 tháng đầu năm lên 714,1 triệu USD, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Xuất khẩu sang thị trường Đức trong tháng 3 này hầu như giảm ở khắp các chủng loại mặt hàng, chỉ có một mặt hàng giảm (giảm 3,14%) là máy vi tính, sản phẩm điện tử linh kiện, với kim ngạch đạt trong tháng là 2,3 triệu USD.

Cà phê, cao su, hạt tiêu, chè…là những mặt hàng chính Việt nam xuất khẩu sang thị trường Đức, trong đó cà phê đạt kim ngạch cao nhất với 44 triệu USD, tương đương 19,1 nghìn tấn, tăng 24,7% về trị giá so với tháng liền kề, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng cà phê sang Đức 3 tháng đầu năm lên 105,7 triệu USD, chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch, tương đương với 49,2 nghìn tấn.

Mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng cao trong tháng là hạt điều (tăng 780,37%) với 168 tấn, trị giá 1,2 triệu USD.

Kinh tế Đức đang trên đà phục hồi mạnh khi các công ty thúc đẩy đầu tư và tuyển dụng nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sang châu Á.Cơ quan Thống kê Đức (Destatis) cho biết, nhập khẩu tháng 3 của Đức cũng tăng trưởng mạnh 3,1% so với tháng trước lên 79,4 tỷ EUR nhưng chậm hơn so với mức tăng 4% trong tháng trước. Do đó, thặng dư thương mại (chưa được điều chỉnh) của nền kinh tế lớn nhất châu Âu mở rộng lên 17 tỷ EUR trong tháng 3 từ mức 11.9 tỷ EUR trong tháng 2. Cũng theo số liệu chưa điều chỉnh, thặng dư tài khoản vãng lai đạt 18.8 tỷ EUR trong tháng 3, vượt xa mức 8.7 tỷ EUR trong tháng trước.

Theo dự báo của Ngân hàng Trung ương Đức (Bundesbank), kinh tế nước này tăng trưởng tới 1% trong quý đầu năm nay và có thể tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trong quý hiện tại.

Điều này là cơ hội tốt cho hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Đức trong những tháng tiếp theo của năm 2011 này.

Xuất khẩu sang thị trường Đức tháng 3/2011

ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá (USD)

 

 Mặt hàng

KNXK T2/2011

 

KNXK T3/2011

 

% tăng giảm kim ngạch

 

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch

 

162.092.590

 

263.963.739

62,85

Cà phê

16.844

35.321.085

19.173

44.046.570

24,70

Cao su

1.428

7.319.356

1.729

9.331.242

27,49

Hạt tiêu

753

3.600.279

2.056

11.364.424

215,65

Chè

83

111.044

192

293.556

164,36

Sắt thép

76

325.851

 

 

*

Hạt điều

16

147.197

168

1.295.875

780,37

Xuất khẩu sang thị trường Đức

 

 

 

 

 

Hàng thuỷ sản

 

12.438.866

 

22.493.321

80,83

hàng rau quả

 

600.063

 

1.438.620

139,74

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

379.513

 

949.672

150,23

Sản phẩm từ chất dẻo

 

4.595.758

 

8.640.167

88,00

Sản phẩm từ cao su

 

1.035.098

 

1.367.167

32,08

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

 

3.100.832

 

8.141.316

162,55

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

1.320.267

 

2.719.483

105,98

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

5.951.083

 

13.300.962

123,50

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

131.717

 

506.837

284,79

Hàng dệt, may

 

16.752.250

 

36.701.852

119,09

Giày dép các loại

 

16.008.030

 

20.334.012

27,02

Sản phẩm gốm, sứ

 

1.666.505

 

1.955.566

17,35

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

168.482

 

517.490

207,15

Sản phẩm từ sắt thép

 

4.163.096

 

7.872.371

89,10

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

2.450.813

 

2.373.791

-3,14

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

2.919.676

 

4.768.852

63,33

Phương tiện vân tải và phụ tùng

 

228.674

 

1.099.569

380,85

 

(Ng.Hương)

Nguồn: Vinanet