Hàng dệt may vẫn đứng đầu danh sách các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam vào Mỹ, đạt hơn 2,28 tỷ USD, giảm 4,59% so cùng kỳ. Đứng thứ nhì là hàng giày dép, đạt gần 536 triệu USD, tăng 8,28%. Đồ gỗ và nội thất đạt hơn 465 triệu USD, giảm 6,25%.
Cũng trong thời gian này, nhập khẩu từ Mỹ vào Việt Nam đạt hơn 1,3 tỷ USD, giảm 15,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Như vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam và Mỹ đạt hơn 7 tỷ USD, giảm 2% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá trị xuất khẩu của nhiều mặt hàng Việt Nam vào Mỹ giảm chủ yếu là do giá hàng nhập khẩu vào Mỹ giảm mạnh so với các năm trước.
Suy thoái kinh tế bắt đầu từ cuối năm 2007 đã làm cho nhu cầu tiêu dùng của Mỹ giảm mạnh và cho đến nay vẫn chưa có dấu hiệu tăng trưởng, ảnh hưởng đến nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Mỹ, đặc biệt là với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam như đồ gỗ nội thất, thủy hải sản và nông sản.
Dựa trên những dự báo về sự hồi phục tiêu dùng của người Mỹ, việc áp dụng các hàng rào kỹ thuật của Mỹ đối với một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam, ước tính kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ năm 2009 chỉ có thể đạt mức của năm 2008 là 12,6 tỷ USD, hoặc tăng không đáng kể lên khoảng 13 tỷ USD, trong đó hàng dệt may đạt 5,5 tỷ USD, hàng giày dép và đồ gỗ đạt 1,4 tỷ USD mỗi loại, các mặt hàng nông sản, thủy hải sản, và dầu mỏ, khí đốt đạt khoảng 700.000 USD mỗi loại./.
 
Những mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang Hoa Kỳ 6 tháng đầu năm 2009
 
STT

Mặt hàng

ĐVT
Tháng 6
6 tháng
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
1
Hàng thuỷ sản
USD
 
67.614.108
 
297.430.371
2
Hàng rau quả
 
2.069.453
 
7.177.045
3
Hạt điều
Tấn
5.567
25.088.053
22.522
98.961.858
4
Cà phê
9.443
14.369.884
77.932
118.171.498
5
Chè
626
528.543
2.097
1.915.326
6
Hạt tiêu
2.100
5.575.183
6.436
18.382.525
7
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
USD
 
1.923.338
 
13.563.267
8
Dầu thô
Tấn
91.119
41.126.258
591.329
216.880.018
9
Hoá chất
USD
 
580.400
 
1.893.300
10
sản phẩm hoá chất
 
473.453
 
3.753.564
11
sản phẩm từ chất dẻo
 
14.102.139
 
73.393.808
12
Cao su
tấn
1.038
1.237.988
5.142
7.221.699
13
sản phẩm từ cao su
USD
 
1.748.168
 
8.313.599
14
Túi xách, ví, va li, mũ ô dù
 
19.736.586
 
109.705.925
15
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
 
1.715.419
 
12.093.473
16
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
91.247.436
 
465.164.903
17
Gíây và các sản phẩm từ giấy
 
5.303.217
 
44.928.687
18
Hàng dệt may
 
475.645.723
 
2.284.563.202
19
Giày dép các loại
 
89.823.665
 
535.960.128
20
Sản phẩm gốm sứ
 
1.658.804
 
16.690.567
21
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
 
3.968.579
 
18.124.819
22
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
 
1.263.683
 
9.166.068
23
sắt thép các loại
tấn
188
280.115
2.550
3.414.741
24
sản phẩm từ sắt thép
USD
 
8.333.107
 
47.567.491
25
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
 
43.834.367
 
205.124.683
26
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
12.475.667
 
106.245.949
27
Dây điện và dây cáp điện
 
8.083.410
 
28.861.290
28
Phương tiện vận tải và phụ tùng
 
4.608.087
 
32.319.972
Tổng cộng
 
1.014.258.258
 
5.140.277.021

(tonghop)

 

Nguồn: Vinanet