Những mặt hàng xuất khẩu sang Italia đạt kim ngạch cao là giày dép, Cà phê, hải sản, hàng dệt may, gỗ và sản phẩm gỗ; trong đó, mặt hàng cà phê đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất với 102.980.807 USD, chiếm 24,93% tổng kim ngạch, tăng 11,3% so cùng kỳ 2008.
Đứng vị trí thứ 2 về kim ngạch là mặt hàng giày dép với 89.984.317USD, chiếm 21,79% kim ngạch, giảm 20,3% so cùng kỳ.
Mặt hàng thủy sản xếp vị trí thứ 3 về kim ngạch đạt 53.550.440 USD, chiếm 12,97% kim ngạch, giảm 34,47% so cùng kỳ.
Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang Italia 6 tháng đầu năm
|
Mặt hàng |
Tháng 6 |
6 tháng |
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
|
Hàng thuỷ sản |
|
11.557.715 |
|
53.550.440 |
|
Hàng rau quả |
|
253.384 |
|
1.627.062 |
|
Hạt điều |
201 |
738.058 |
1.098 |
3.319.425 |
|
Cà phê |
6.242 |
9.119.787 |
68.677 |
102.980.807 |
|
Hạt tiêu |
238 |
510.560 |
1.003 |
2.467.611 |
|
Gạo |
46 |
21.390 |
6.969 |
2.658.276 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
1.008 |
1.058.400 |
8.316 |
8.016.624 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
|
805.405 |
|
6.291.675 |
|
Cao su |
666 |
978.671 |
2.126 |
3.305.771 |
|
sản phẩm từ cao su |
|
207.528 |
|
1.541.617 |
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù |
|
1.545.798 |
|
9.255.188 |
|
Sản phẩm mây tre, cói, thảm |
|
602.627 |
|
4.308.566 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
|
875.990 |
|
16.773.508 |
|
Hàng dệt may |
|
15.262.328 |
|
53.146.648 |
|
Giày dép các loại |
|
21.144.066 |
|
89.984.317 |
|
Sản phẩm gốm sứ |
|
252.180 |
|
2.030.941 |
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm |
|
43.178 |
|
483.718 |
|
Sắt thép các loại |
|
|
2.318 |
3.847.444 |
|
sản phẩm từ sắt thép |
|
523.795 |
|
3.124.284 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
|
1.141.888 |
|
9.778.289 |
|
Máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác |
|
775.894 |
|
3.773.894 |
|
Tổng cộng |
71.321.624 |
|
413.027.698 |