Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Thụy Sỹ (theo Tổng cục Hải quan Việt Nam) là đá quý, kim loại quý, với trị giá 2.278.784.881 USD, chiếm 96,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường Thụy Sỹ; và xuất khẩu một số mặt hàng khác như cà phê, hàng thuỷ sản cũng đạt kim ngạch khá cao, lần lượt 24.655.22.027.774 USD và 18.933.398 USD.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Thụy Sỹ tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Tháng 6/2009
6 tháng đầu năm 2009
 
 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)
Tổng giá trị XK
 
16.112.209
2.366.350.943
Hàng thuỷ sản
USD
3.809.837
18.933.398
Hạt điều
Tấn
 
138.250
Cà phê
Tấn
2.628.101
24.655.875
Sp từ chất dẻo
USD
254.642
1.801.471
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
398.661
2.500.258
Gỗ và sp gỗ
USD
447.628
1.268.143
Hàng dệt may
USD
817.663
4.037.448
Giày dép các loại
USD
2.154.661
9.930.405
Sp gốm, sứ
USD
30.613
2.092.287
Đá quý, kimloại quý và sp
USD
2.366.906
2.278.784.881
Sắt thép các loại
Tấn
 
59.321
Sp từ sắt thép
USD
267.542
1.673.525
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
684.759
4.933.203
 
  
Việt Nam nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu là: dược phẩm đạt 22.308.263 USD, thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 18.887.341 USD, máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 47.079.327 USD.
 
Số liệu nhập khẩu hàng hoá từ Thụy Sỹ tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2009
 
 
 
Tháng 6/2009
6 tháng đầu năm 2009 (USD)
 
 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)
Tổng giá trị NK
 
18.255.867
120.710.819
Hoá chất
USD
432.431
1.590.308
Sản phẩm hoá chất
USD
644.761
2.511.423
Nguyên phụ liệu dược phẩm
USD
997.932
5.885.105
Dược phẩm
USD
4.338.337
22.308.263
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
USD
4.645.003
18.887.341
Sp từ chất dẻo
USD
364.411
1.603.565
Bông các loại
Tấn
638.407
1.229.046
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
 
678.357
Sp từ sắt thép
USD
135.033
1.650.385
Kim loại thường khác
USD
55.247
543.410
Máy vi tính, sp điện từ và linh kiện
USD
1.081.621
6.496.051
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
3.010.485
47.079.327
 
 

Nguồn: Vinanet