Thống kê thực tế từ Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch nhập khẩu trong tháng 4 đạt 8,93 tỷ USD, tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 37,5% so với tháng 4/2010. Trong đó, tính riêng nhập khẩu của khối các doanh nghiệp FDI đạt 3,76 tỷ USD, giảm 5,6% so với tháng trước và tăng 35,5% so với cùng kỳ năm 2010, chiếm 42% tổng kim ngạch nhập khẩu. Như vậy, đây tháng tháng kim ngạch nhập khẩu đạt mức cao kỷ lục từ trước đến nay.
Trong 4 tháng đầu năm 2011, tổng kim ngạch nhập khẩu trên cả nước đã đạt 32,13 tỷ USD, tăng gần 32% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, chỉ có 6/42 mặt hàng giảm về kim ngạch so với cùng kỳ 2010, bao gồm rau quả; thức ăn gia súc; nguyên phụ liệu thuốc lá; clinke; nguyên phụ liệu dược phẩm; và phương tiện vận tải phụ tùng, các mặt hàng còn lại đều đạt mức tăng trưởng khá. Các nhóm hàng tăng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ gồm: Bông tăng 114%; khí đốt hóa lỏng tăng 79,2%; ô tô nguyên chiếc tăng 75,6%; xăng dầu các loại tăng 67%; sợi các loại tăng 64,5%; dầu mỡ động thực vật tăng 53,7%; cao su tăng 44,3% ...
Tương tự như xuất khẩu, yếu tố tăng giá đã đẩy kim ngạch nhập khẩu tăng khá cao trong 4 tháng đầu năm nay. Giá nhập khẩu bình quân 12 mặt hàng tính được về lượng (không kể ô tô, xe máy nguyên chiếc) đều tăng so với cùng kỳ năm trước. Yếu tố tăng giá của nhóm hàng này đã đóng góp thêm gần 2,4 tỷ USD vào mức tăng kim ngạch chung, chiếm 30% trong tổng số 7,77 tỷ USD của 4 tháng đầu năm 2011.
Tình hình xuất khẩu 3 mặt hàng đạt kim ngạch lớn nhất trong 4 tháng đầu năm 2011 như sau:
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trong 4 tháng qua, tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này vào thị trường Việt Nam đạt 4,65 tỷ USD, tăng 18,7% so với cùng kỳ năm 2010. Trong đó, các thị trường cung cấp chính là: Trung Quốc: gần 1,6 tỷ USD, tăng 19,8%; Nhật Bản: 849 triệu USD, tăng 15%; Hàn Quốc: 368 triệu USD, tăng 40%; Đài Loan: 263 triệu USD, tăng 15%; Đức: 235 triệu USD, giảm 13,5%; Hoa Kỳ: 227 triệu USD, tăng 2,6%; ... so với cùng kỳ năm 2010.
Trong 4 tháng qua, các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu hơn 2,8 tỷ USD, chiếm 60,7% và doanh nghiệp FDI nhập khẩu gần 1,83 tỷ USD, chiếm 39,3% tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.
- Xăng dầu các loại: Tổng lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước 4 tháng đầu năm đạt 4,14 triệu tấn, trị giá 3,65 tỷ USD, tăng 18,8% về lượng và 67 % về trị giá so với cùng kỳ năm 2010. Xăng dầu các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 4 tháng qua chủ yếu có xuất xứ từ: Singapore với 1,88 triệu tấn, tăng 44%; Đài Loan: 571 nghìn tấn, tăng 24%; Hàn Quốc: 454 nghìn tấn, giảm 2,7%; Trung Quốc: 439 nghìn tấn, giảm 27%; Cô oét: 294 nghìn tấn, tăng gấp 3 lần; … so với 4 tháng đầu năm 2010.
- Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày: Nhập khẩu trong 4 tháng của nhóm hàng này đạt hơn 4 tỷ USD. Trong đó, trị giá vải nhập khẩu là: 2,1 tỷ USD, tăng 42,7%; nguyên phụ liệu: 918 triệu USD, tăng 22%; xơ, sợi là 539 triệu USD, tăng 64,5%; bông: 427 triệu USD, tăng 114%.
Thống kê nhập khẩu thực tế tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2011
|
|
|
|
Luỹ kế đến 30/4/2011
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sp ngũ cốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sp từ kim loại thường khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sp điện tử và lk
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, phụ tùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Lk ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PT vận tải khác và phụ tùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn: Thươngmai.vn