Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng Sáu ước tính đạt 7,8 tỷ USD, tăng 7,8% so với tháng trước và tăng 23,4% so với cùng kỳ năm 2010. Tính chung sáu tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 42,3 tỷ USD, tăng 30,3% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 19,4 tỷ USD, tăng 29,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 22,9 tỷ USD, tăng 31,1%. Nếu không kể tái xuất vàng thì kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sáu tháng đầu năm tăng 33,2% so với cùng kỳ năm 2010.
Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu sáu tháng đầu năm tăng cao, một mặt do lượng xuất khẩu một số mặt hàng tăng như: Cà phê tăng 29,1%; gạo tăng 15,9%; sắn và sản phẩm sắn tăng 40,4%; cao su tăng 17,7%; xăng dầu tăng 13,5%; mặt khác do giá trên thị trường thế giới một số mặt hàng tăng cao như: Giá hạt tiêu tăng 72,2%; cao su tăng 62%; cà phê tăng 57,3%; hạt điều tăng 42,3%; dầu thô tăng 41%; xăng dầu tăng 38%; sắn và sản phẩm sắn tăng 33%; sắt thép tăng 19%. Nếu loại trừ yếu tố tăng giá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sáu tháng đầu năm tăng 14,7%.
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều có kim ngạch tăng cao so với cùng kỳ năm trước, trong đó hàng dệt may đạt 6,1 tỷ USD, tăng 28,4%; dầu thô đạt 3,4 tỷ USD, tăng 26,2%; giày dép đạt 3 tỷ USD, tăng 31%; hàng thủy sản đạt 2,6 tỷ USD, tăng 28%; gạo đạt 2 tỷ USD, tăng 13,4%; cà phê đạt 1,9 tỷ USD, tăng 103%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,8 tỷ USD, tăng 15,4%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 1,6 tỷ USD, tăng 18,8%; cao su đạt 1,3 tỷ USD, tăng 90,4%.
Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sáu tháng đầu năm nay có sự thay đổi so với cùng kỳ năm trước, trong đó thay đổi lớn là tỷ trọng nhóm hàng nông, lâm sản tăng từ 16% lên 21,1%, chủ yếu do tăng đơn giá sản phẩm; nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản giảm từ 30,2% xuống 29,5%; nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp giảm từ 43,5% xuống 41,3%; vàng và các sản phẩm vàng giảm từ 4,1% xuống còn 2%.
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu trong sáu tháng đầu năm nay, Hoa Kỳ vẫn là thị trường lớn nhất của Việt Nam với 7,6 tỷ USD, chiếm 18% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 21,3% so với cùng kỳ năm trước; tiếp đến là thị trường EU với 7,4 tỷ USD, chiếm 17,5% và tăng 49,1%; thị trường ASEAN đạt 6,1 tỷ USD, chiếm 14,4% và tăng 16,6%; Nhật Bản đạt 4,6 tỷ USD, chiếm 10,9% và tăng 32,4%; Trung Quốc đạt 4,5 tỷ USD, chiếm 10,6% và tăng 56,6%.
Ước xuất khẩu tháng 6/2011
Đơn vị: 1000 tấn; triệu USD
|
|
Thực hiện tháng 5 năm 2011
|
Thực hiện 5 tháng năm 2011
|
Ước tính tháng 6 năm 2011
|
Ước tính 6 tháng năm 2011
|
% tăng, giảm 2011 so với 2010
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hóa chất và sản phẩm hóa chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm mây tre, cói, thảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đá quý, KL quý và sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ PT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Nguồn: TCTK)