Thống kê thực tế từ Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 4 đạt 7,44 tỷ USD, giảm nhẹ 0,1% so với tháng trước và tăng gần 40% so với tháng 4/2010. Trong đó, tính riêng xuất khẩu của khối các doanh nghiệp FDI đạt 3,37 tỷ USD, giảm 4,6% so với tháng trước và tăng 35,8% so với cùng kỳ năm 2010, chiếm 45% tổng kim ngạch xuất khẩu. Như vậy, có thể nhận thấy mức giảm về kim ngạch xuất khẩu trong tháng 4 có sự đóng góp rất lớn từ khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 

Trong nhóm 10 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất tháng 4, có mặt hàng dệt may giảm 2,4% so với tháng trước; gạo giảm 17,5%; cà phê giảm 17,2%; máy móc thiết bị phụ tùng giảm 5,7% và máy vi tính & linh kiện, sản phẩm điện tử giảm 10,2%, các mặt hàng còn lại đều đạt mức tăng trưởng khá. Tuy nhiên, điều đáng nói là 2 mặt hàng đạt tốc độ tăng kim ngạch cao nhất đều là những mặt hàng nguyên liệu thô, trong đó dầu thô đạt 875,5 triệu USD, tăng 68% và than đá đạt 190,7 triệu USD, tăng 41,2%.

4 tháng đầu năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu trên cả nước đạt 27,25 tỷ USD, tăng 38,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt 12,63 tỷ USD, tăng 36,4%. 

Nhìn chung mức tăng trưởng ấn tượng về kim ngạch xuất khẩu trong 4 tháng qua được ghi nhận ở nhiều nhóm hàng chủ lực. Cụ thể, chỉ có 5/35 nhóm mặt hàng có kim ngạch 4 tháng giảm so với cùng kỳ, bao gồm chè; than đá; hóa chất; sản phẩm mây, tre, cói, thảm; và sản phẩm thủy tinh. Nhiều nhóm mặt hàng có kim ngạch tăng rất cao như cà phê, sắn, cao su, quặng và khoáng sản đều tăng trên 100%; hạt tiêu, chất dẻo nguyên liệu, sắt thép các loại, sản phẩm hóa chất đều tăng hơn 50% …

Đối với giá xuất khẩu bình quân trong 4 tháng đầu năm 2011 thì chỉ có mặt hàng gạo là giảm nhẹ 7,3%, còn lại đều tăng. Chỉ riêng yếu tố tăng giá của 13 mặt hàng tính được về lượng đã làm kim ngạch xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2011 tăng thêm 2,1 tỷ USD, chiếm 28% trong tổng số khoảng 7,51 tỷ USD tăng thêm 4 tháng đầu năm nay.

Tình hình xuất khẩu 3 mặt hàng đạt kim ngạch lớn nhất trong 4 tháng đầu năm 2011 như sau:

- Hàng dệt may: Trị giá xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong tháng 4/2011 đạt 1,06 tỷ USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước trong 4 đầu năm 2011 lên 3,94 tỷ USD, tăng 31,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Hoa Kỳ là đối tác lớn nhất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam với kim ngạch đạt trên 2,06 tỷ USD, tăng 21,4% (tương ứng tăng 363 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước và chiếm hơn 52% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

- Dầu thô: Lượng dầu thô xuất khẩu của cả nước trong 4 tháng qua đạt 2,83 triệu tấn, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2010 với kim ngạch đạt 2,44 tỷ USD, tăng 40,1% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 697 triệu USD. Trong 4 tháng đầu năm 2011, dầu thô của nước ta chủ yếu được xuất khẩu mạnh sang Hàn Quốc với hơn 543 nghìn tấn, tăng 3,6 lần so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là Ôxtrâylia: 468 nghìn tấn, giảm 58,7%; Malaixia: 410 nghìn tấn, tăng 36,3%...

- Hàng giày dép: trị giá xuất khẩu trong 4 tháng/2011 đạt 1,81 tỷ USD, tăng 30,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI đạt 1,36 tỷ USD, tăng 36,6% và chiếm hơn 75% tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nước.

Trong 4 tháng qua, trị giá xuất khẩu hàng giày dép của Việt Nam tăng mạnh sang thị trường Hoa Kỳ với 540 triệu USD, tăng 42,1% so với cùng kỳ năm trước (tương ứng tăng 160 triệu USD). Trong khi đó, thị trường lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam là EU đạt 701 triệu USD, chỉ tăng 14,3% (tương ứng tăng 88 triệu USD).

Thống kê xuất khẩu thực tế tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2011

(ĐVT: 1000 USD – Tấn)

Tên hàng

Tháng 4/2011

SS T4/2010

Luỹ kế đến 30/4/2011

SS 4T2010

Lượng

Trị giá

L(%)

Tg(%)

Lượng

Trị giá

L(%)

TG(%)

Tổng

 

7.437.354

 

39,5

 

27.246.357

 

38,1

Doanh nghiệp FDI

 

3.370.268

 

35,8

 

12.628.151

 

36,4

Hải sản

 

463.062

 

24,0

 

1.610.658

 

28,5

Hàng rau quả

 

55.644

 

41,7

 

205.631

 

32,2

Hạt điều

11.313

88.952

-24,2

12,5

40.246

293.361

-11,8

22,8

Cà phê

126.187

302.131

7,5

90,4

698.318

1.501.092

50,4

133,2

Chè

7.722

11.954

-18,8

-3,7

32.531

46.719

-8,2

-2,9

Hạt tiêu

15.219

83.575

-5,9

67,8

41.247

210.920

-7,1

56,0

Gạo

785.690

369.505

8,3

2,3

2.714.265

1.339.267

25,2

16,1

Sắn và các sp từ sắn

262.540

101.807

41,3

92,4

1.411.777

484.358

62,7

110,1

Bánh kẹo, sp ngũ cốc

 

35.037

 

32,1

 

120.545

 

24,5

Than đá

2.324.824

190.744

22,7

33,8

4.639.718

446.391

-30,8

-8,2

Dầu thô

904.651

875.462

58,3

123,6

2.833.144

2.435.092

0,9

40,1

Xăng dầu các loại

149.301

149.736

-33,9

1,1

695.584

613.283

3,3

39,6

Quặng,khoáng sản khác

265.242

16.177

149,5

162,0

805.162

52.288

55,5

102,0

Hóa chất

 

15.867

 

-22,4

 

60.294

 

-12,2

SP hóa chất

 

46.554

 

48,6

 

168.574

 

52,7

Chất dẻo nguyên liệu

12.005

22.605

22,0

50,2

51.465

87.170

38,1

59,6

SP chất dẻo

 

109.030

 

31,8

 

396.408

 

33,1

Cao su

35.902

156.279

10,6

66,0

199.939

876.272

28,4

108,9

SP từ cao su

 

30.612

 

33,8

 

99.464

 

27,5

Túi xách,ví,vali,mũ,ô dù

 

121.099

 

40,1

 

385.251

 

42,3

SP mây tre, cói, thảm

 

16.690

 

-4,8

 

64.676

 

-2,6

Gỗ và SP gỗ

 

332.332

 

32,1

 

1.166.178

 

17,3

Giấy và các sp giấy

 

43.831

 

19,6

 

138.949

 

23,6

Hàng dệt may

 

1.063.087

 

37,3

 

3.943.717

 

31,6

Giầy dép

 

491.286

 

30,1

 

1.807.461

 

30,6

Sản phẩm gốm sứ

 

26.782

 

7,0

 

112.720

 

6,5

Thủy tinh, sp thủy tinh

 

24.725

 

-13,9

 

105.053

 

0,0

Đá quý và kim loại quý

 

85.754

 

50,8

 

148.339

 

39,3

Sắt thép các loại

119647

117555,616

-22,1

0,4

593395

540.801

41,8

69,2

SP từ sắt thép

 

79.488

 

24,0

 

293.765

 

21,0

Máy vi tính, sp điện tử lk

 

256.414

 

2,6

 

1.065.554

 

12,2

Máymóc,thiết bị,dụng cụ

 

299.005

 

25,9

 

1.116.915

 

25,9

Dây điện, dây cáp điện

 

67.239

 

-27,7

 

409.071

 

5,6

PTvận tải và phụ tùng

 

113.404

 

46,3

 

567.110

 

21,1

Hàng hóa khác

 

1.173.930

 

60,8

 

4.333.009

 

62,7

Nguồn: thươngmai.vn

Nguồn: Vinanet