Theo số liệu thống kê, tháng 2/2011 Việt Nam đã xuất khẩu 214,1 nghìn tấn cà phê, trị giá 433,8 triệu USD, tăng 47,4% về lượng và tăng 53,4% về trị giá so với tháng trước đó, nâng kim ngạch mặt hàng này 2 tháng đầu năm lên 716,5 triệu USD chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước với 359,4 nghìn tấn, tăng 61,4% về lượng và tăng 127,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2010, đạt 30% kế hoạch năm.

Về thị trường xuất khẩu, sang đến tháng 2 này, xuất khẩu mặt hàng cà phê của việt Nam có thêm thị trường Canada, Bồ Đào Nha và Đan Mạch với lần lượt 173 tấn, trị giá 354,7 nghìn USD; 789 tấn, đạt 1,7 triệu USD và 21 tấn, trị giá 39,9 nghìn USD so với tháng đầu năm 2011.

Đức – thị trường chính xuất khẩu cà phê của Việt Nam với 16,8 nghìn tấn trong tháng, chiếm 7,8% trong tổng lượng mặt hàng xuất khẩu, đạt trị giá 35,3 triệu USD, tăng 29,33% về lượng và tăng 37,49% về trị giá so với tháng 1/2010, nâng kim ngạch 2 tháng đầu năm lên 61,6 triệu USD với trên 30 nghìn tấn cà phê, giảm 3,8% về lượng nhưng tăng 35,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2010.

Đứng thứ hai là thị trường Hoa Kỳ với lượng xuất trong tháng là 15,8 nghìn tấn cà phê, đạt trị giá 35,4 triệu USD, giảm 9,9% về lượng và giảm 9,11% về trị giá so với tháng 1/2011.

Nhìn chung, xuất khẩu cà phê trong tháng 2/2011 đều giảm ở hầu khắp các thị trường (chiếm 55,5% tổng số thị trường) so với tháng đầu năm 2011.

Dưới đây là 10 thị trường chính xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 2/2011

ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá (USD)

Thị trường

KNXK T1/2011

KNXK T2/2011

% so sánh

lượng

trị giá

lượng

trị giá

lượng

trị giá

Tổng KN

145.304

282.794.437

214.180

433.800.079

+47,40

+53,40

Đức

13.024

25.690.733

16.844

35.321.085

+29,33

+37,49

Hoa Kỳ

17.609

39.024.348

15.850

35.469.900

-9,99

-9,11

Italia

18.117

33.570.457

9.344

18.368.367

-48,42

-45,28

Tây Ban Nha

11.366

20.907.967

7.607

16.054.828

-33,07

-23,21

Bỉ

24.358

46.723.995

5.380

10.372.142

-77,91

-77,80

Nhật Bản

5.260

12.063.802

3.746

10.155.294

-28,78

-15,82

Singapore

4.292

8.141.399

3.613

7.318.481

-15,82

-10,11

Thụy Sỹ

4.401

8.519.558

3.427

7.065.844

-22,13

-17,06

Nga

2.947

5.545.559

3.360

7.168.200

+14,01

+29,26

Hà Lan

1.714

13.731.072

3.026

6.165.435

+76,55

-55,10

 

 (Lan Hương-Vinanet)

Nguồn: Vinanet