Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 3/2011 đạt 117,5 triệu USD, tăng 52,4% so với tháng trước và tăng 91,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 3 tháng đầu năm 2011 đạt 292 triệu USD, tăng 88,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.
Sản phẩm từ sắt thép tuy là mặt hàng đứng thứ 6/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 3 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 7,7 triệu USD, tăng 1.751,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 3 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắt thép các loại đạt 53,7 triệu USD, tăng 463,5% so với cùng kỳ, chiếm 18,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6,6 triệu USD, tăng 193% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 21,3 triệu USD, tăng 122,2% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 3 triệu USD, tăng 98,4% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 3 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Chè đạt 319 nghìn USD, giảm 85,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là quặng và khoáng sản khác đạt 1,9 triệu USD, giảm 61,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; than đá đạt 5 triệu USD, giảm 50,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 3,9 triệu USD, giảm 37,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 3 tháng đầu năm 2011 đạt 53,7 triệu USD, tăng 463,5% so với cùng kỳ, chiếm 18,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 3 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
154.962.392
|
292.116.614
|
+ 88,5
|
|
Sắt thép các loại
|
9.523.456
|
53.669.380
|
+ 463,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
9.585.352
|
21.299.719
|
+ 122,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
13.723.363
|
18.225.966
|
+ 32,8
|
|
Cà phê
|
9.300.920
|
11.490.786
|
+ 23,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.823.189
|
8.030.763
|
+ 66,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
415.027
|
7.683.603
|
+ 1.751,4
|
|
Cao su
|
4.366.370
|
7.551.873
|
+ 73
|
|
Hoá chất
|
4.087.991
|
7.514.237
|
+ 83,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.238.174
|
6.559.945
|
+ 193
|
|
Hạt tiêu
|
6.467.544
|
6.186.037
|
- 4,4
|
|
Than đá
|
10.201.610
|
5.089.859
|
- 50,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.703.489
|
4.301.501
|
+ 16,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
6.315.706
|
3.924.692
|
- 37,9
|
|
Hàng dệt, may
|
1.571.830
|
3.118.080
|
+ 98,4
|
|
Giày dép các loại
|
2.197.901
|
2.861.295
|
+ 30,2
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
4.823.100
|
1.869.862
|
- 61,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.041.142
|
1.628.250
|
+ 56,4
|
|
Chè
|
2.168.149
|
318.970
|
- 85,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
316.197
|
|
|