Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 6/2011 đạt 98,6 triệu USD, tăng 1,8% so với tháng trước và tăng 31,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2011 đạt 590,5 triệu USD, tăng 50,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.

Điện thoại các loại và linh kiện tuy là mặt hàng mới trong danh mục xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ nhưng có kim ngạch dẫn đầu, đạt 148 triệu USD, chiếm 25,1% trong tổng kim ngạch.

Sản phẩm từ sắt thép tuy là mặt hàng đứng thứ 16/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 9,3 triệu USD, tăng 1.469% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hàng dệt, may đạt 9,9 triệu USD, tăng 235,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch, tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 48 triệu USD, tăng 137% so với cùng kỳ, chiếm 8,1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 4,5 triệu USD, tăng 92,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 78 triệu USD, tăng 76,2% so với cùng kỳ, chiếm 13,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Chè đạt 504,5 nghìn USD, giảm 79,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 281 nghìn USD, giảm 45,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 5,8 triệu USD, giảm 39,9% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là quặng và khoáng sản khác đạt 12,3 triệu USD, giảm 17,7% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

 Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 6T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

391.271.512

590.460.246

+ 50,9

Điện thoại các loại và linh kiện

 

148.336.128

 

Sắt thép các loại

44.315.699

78.062.970

+ 76,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

20.234.136

47.969.961

+ 137

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

30.919.471

33.854.721

+ 9,5

Cà phê

15.240.320

22.938.201

+ 50,5

Than đá

26.498.899

22.415.335

- 15,4

Hạt tiêu

13.556.166

21.267.254

+ 56,9

Phương tiện vận tải và phụ tùng

11.110.951

17.232.597

+ 55

Hoá chất

10.751.326

14.040.881

+ 30,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.693.941

13.270.764

+ 72,5

Cao su

13.592.678

12.902.666

- 5,1

Xơ, sợi dệt các loại

 

12.289.890

 

Quặng và khoáng sản khác

14.904.247

12.271.695

- 17,7

Sản phẩm hoá chất

10.353.516

11.482.193

+ 10,9

Hàng dệt, may

2.965.865

9.948.763

+ 235,4

Sản phẩm từ sắt thép

590.995

9.273.107

+ 1.469

Giày dép các loại

5.398.648

8.625.103

+ 59,8

Hàng thuỷ sản

 

6.169.679

 

Chất dẻo nguyên liệu

9.687.716

5.825.511

- 39,9

Sản phẩm từ chất dẻo

2.357.211

4.530.070

+ 92,2

Hạt điều

 

4.176.591

 

Chè

2.496.617

504.469

- 79,8

Sản phẩm từ cao su

518.974

281.341

- 45,8

 

Tham khảo giá cao su xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ trong 10 ngày đầu tháng 7/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Nơi xuất

Đkgh

Cao su thiên nhiên đã qua sơ chế dạng bành SVR CV60 (Natural Rubber SVR CV60). đóng gói : 35kg/bành,36 bành/pallet , 16 pallet/cont

tấn

$4,855.00

Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)

FOB

 

Nguồn: Vinanet