Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 5/2011 đạt 192,6 triệu USD, tăng 0,4% so với tháng trước và tăng 46,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2011 đạt 908,4 triệu USD, tăng 48,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2011.
Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2011 đạt 195,7 triệu USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ, chiếm 21,5% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 14/22 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 7,2 triệu USD, tăng 11.386% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 380,8 nghìn USD, tăng 456,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 2,6 triệu USD, tăng 194,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 27,7 triệu USD, tăng 156,9% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 56,9 triệu USD, tăng 116,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 16 triệu USD, giảm 20,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 10 triệu USD, giảm 17,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 5,3 triệu USD, giảm 13,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 3,2 triệu USD, giảm 7,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh trong 10 ngày giữa tháng 6/2011.
|
|
|
|
|
|
|
Cao su thiên nhiên đã qua sơ chế SVR CV 60 ( Hàng xuất xứ Việt Nam, đóng 16 pallet / 01 cont 20' )
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
Cà phê nhân Robusta chưa rang. Loại 1 ( Tịnh 60kg/bao)
|
|
|
ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV)
|
|
Cà Phê Robusta Loại 2 Sàng 13
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Bàn loại 140/180x90x78cm-Gỗ sồi
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Tủ loại 111.8x50x90cm-Gỗ tràm bông vàng
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Giường Wentwood 5ft , dài 2180, rộng 1638, Hàng mới 100% sản xuất tại Việt nambằng gỗ sồi nhập khẩu
|
|
|
|
|
Bàn loại 90+90x90x76cm-Gỗ tràm bông vàng
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Ghế gỗ tràm bọc nệm qc:(470x600x1000)mm
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
|
(Hàng treo) áo JACKET nam 3 lớp
|
|
|
|
|
HTS6203419000; CAT6; Quần dài nam
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
|
|