Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hoá chất của Việt Nam sang Ba Lan tháng 2/2011 đạt 25,5 triệu USD, giảm 26,8% so với tháng trước nhưng tăng 78% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 60,6 triệu USD, tăng 83,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 9 triệu USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 15,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 5,4 triệu USD, tăng 52% so với cùng kỳ, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch.

Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ chất dẻo đạt 2 triệu USD, tăng 169,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 4,3 triệu USD, tăng 124% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,7 triệu USD, tăng 78,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 5,4 triệu USD, tăng 52% so với cùng kỳ.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,9 triệu USD, giảm 34,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chè đạt 520,7 nghìn USD, giảm 20,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 1 triệu USD, giảm 18% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 9,2 triệu USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 15,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 2 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

33.049.736

60.647.802

+ 83,5

Hàng thuỷ sản

10.952.651

9.225.107

- 15,8

Cà phê

1.921.726

4.305.637

+ 124

Chè

653.291

520.669

- 20,3

Hạt tiêu

948.624

1.690.180

+ 78,2

Gạo

 

187.166

 

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.276.761

1.046.759

- 18

Sản phẩm từ chất dẻo

744.792

2.005.128

+ 169,2

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

282.716

275.098

- 2,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

509.596

467.299

- 8,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.939.594

1.920.615

- 34,7

Hàng dệt, may

2.477.751

3.634.671

+ 46,7

Giày dép các loại

969.526

1.156.183

+ 19,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.529.635

5.365.986

+ 52

Nguồn: Vinanet