Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 3/2011 đạt 129,6 triệu USD, tăng 129,2% so với tháng trước và tăng 100,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 3 tháng đầu năm 2011 đạt 312,5 triệu USD, tăng 72,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.
Cà phê dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 3 tháng đầu năm 2011 đạt 119 triệu USD, tăng 474,3% so với cùng kỳ, chiếm 38,1% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 70 triệu USD, tăng 28,1% so với cùng kỳ, chiếm 22,4% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 3 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch chỉ một số ít có độ suy giảm: Sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 1 triệu USD, giảm 42,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 981 nghìn USD, giảm 10% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 2,6 triệu USD, giảm 2,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 3 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cà phê đạt 119 triệu USD, tăng 474,3% so với cùng kỳ, chiếm 38,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2 triệu USD, tăng 124% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,1 triệu USD, tăng 110,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 4,8 triệu USD, tăng 92% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 3 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
181.571.896
|
312.539.761
|
+ 72,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
21.723.850
|
22.212.745
|
+ 2,3
|
|
Hạt điều
|
|
106.400
|
|
|
Cà phê
|
20.742.211
|
119.112.529
|
+ 474,3
|
|
Hạt tiêu
|
531.424
|
1.118.338
|
+ 110,4
|
|
Gạo
|
|
186.000
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.116.828
|
3.396.693
|
+ 9
|
|
Cao su
|
2.479.484
|
4.762.905
|
+ 92
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
13.631.724
|
19.696.122
|
+ 44,5
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.939.448
|
1.114.713
|
- 42,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
10.636.354
|
11.504.447
|
+ 8,2
|
|
Hàng dệt, may
|
18.304.575
|
24.111.638
|
+ 31,7
|
|
Giày dép các loại
|
54.731.984
|
70.131.068
|
+ 28,1
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.089.676
|
981.206
|
- 10
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
935.247
|
2.095.523
|
+ 124
|
|
Sắt thép các loại
|
|
178.620
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.471.237
|
2.941.073
|
+ 19
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.551.753
|
1.706.115
|
+ 9,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.706.673
|
2.634.617
|
- 2,7
|
Sau đây là một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Bỉ 10 ngày đầu tháng 5/2011.
|
Mặt hàng
|
Đvt
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Cảng xuất
|
Đ/kgh
|
|
Cao su thiên nhiên đã qua sơ chế dạng lỏng HA LATEX
|
tấn
|
102.5
|
$3,275.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Cà phê Arabica Việt Nam loại 1
|
tấn
|
215.245
|
$5,511.55
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Tủ loại 236x45x85 cm - Gỗ tràm bông vàng
|
cái
|
12
|
$287.00
|
ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)
|
FOB
|
|
Bàn loại 180x90x78 cm - Gỗ tràm bông vàng
|
cái
|
15
|
$124.00
|
ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)
|
FOB
|