Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 4/2011 đạt 124,8 triệu USD, giảm 3,7% so với tháng trước nhưng tăng 100,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 4 tháng đầu năm 2011 đạt 437 triệu USD, tăng 79% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.

Cà phê dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 4 tháng đầu năm 2011 đồng thời cũng có tốc độ tăng trưởng khá mạnh, đạt 166,8 triệu USD, tăng 541,4% so với cùng kỳ, chiếm 38,2% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 4 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3 triệu USD, tăng 129,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 1,7 triệu USD, tăng 116,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 5,3 triệu USD, tăng 66,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 29,6 triệu USD, tăng 34,9% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 1,6 triệu USD, giảm 33,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 1 triệu USD, giảm 21,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 3,4 triệu USD, giảm 3% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 4 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

244.050.847

437.032.342

+ 79

Hàng thuỷ sản

30.791.148

33.085.701

+ 7,5

Hạt điều

 

751.450

 

Cà phê

26.002.069

166.790.265

+ 541,4

Hạt tiêu

784.324

1.696.527

+ 116,3

Gạo

 

1.796.667

 

Sản phẩm từ chất dẻo

4.380.150

4.929.286

+ 12,5

Cao su

3.189.471

5.305.033

+ 66,3

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

21.980.398

29.645.319

+ 34,9

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.313.493

1.566.940

- 33,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

14.230.956

15.019.322

+ 5,5

Hàng dệt, may

25.969.649

34.967.554

+ 34,6

Giày dép các loại

69.616.296

92.197.177

+ 32,4

Sản phẩm gốm, sứ

1.383.824

1.081.690

- 21,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.333.509

3.058.680

+ 129,4

Sắt thép các loại

 

450.423

 

Sản phẩm từ sắt thép

3.433.953

3.959.687

+ 15,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.093.635

2.245.096

+ 7,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

3.534.243

3.428.506

- 3

 

Tham khảo giá xuất khẩu một số mặt hàng sang Bỉ trong 10 ngày đầu tháng 5/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

SL

Đơn giá

Nơi xuất

Đk gh

Cà phê Arabica Việt Nam loại 1

tấn

215.245

$5,511.55

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Tủ loại 236x45x85 cm - Gỗ tràm bông vàng

cái

12

$287.00

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

FOB

Bàn loại 180x90x78 cm - Gỗ tràm bông vàng

cái

15

$124.00

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

FOB

Nguồn: Vinanet