Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 5/2011 đạt 111,9 triệu USD, giảm 10,3% so với tháng trước nhưng tăng 69,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2011 đạt 546,9 triệu USD, tăng 76,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2011.

Cà phê dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2011 đồng thời cũng có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, đạt 178,5 triệu USD, tăng 493,6% so với cùng kỳ, chiếm 32,6% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số mặt hàng có độ suy giảm: Sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 1,9 triệu USD, giảm 28,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 1,3 triệu USD, giảm 16,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cà phê đạt 178,5 triệu USD, tăng 493,6% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3,7 triệu USD, tăng 116,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 6,3 triệu USD, tăng 58,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 58 triệu USD, tăng 49% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 5T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

309.950.365

546.892.182

+ 76,4

Hàng thuỷ sản

37.279.298

42.999.625

+ 15,3

Hạt điều

 

751.450

 

Cà phê

30.070.138

178.482.049

+ 493,6

Hạt tiêu

1.205.253

1.779.840

+ 47,7

Gạo

 

2.863.754

 

Sản phẩm từ chất dẻo

5.016.014

5.953.506

+ 18,7

Cao su

3.950.118

6.257.149

+ 58,4

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

29.324.566

37.934.838

+ 29,4

Sản phẩm mậy, tre, cói và thảm

2.646.107

1.886.646

- 28,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

16.489.847

17.819.746

+ 8

Hàng dệt, may

39.088.403

58.234.616

+ 49

Giày dép các loại

87.689.863

120.153.413

+ 37

Sản phẩm gốm, sứ

1.536.322

1.288.263

- 16,1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.689.697

3.654.331

+ 116,3

Sắt thép các loại

 

8.133.478

 

Sản phẩm từ sắt thép

4.356.148

4.844.652

+ 11,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.701.293

3.172.253

+ 17,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

4.332.477

5.734.889

+ 32,4

 

Tham khảo giá xuất khẩu một số mặt hàng của Việt Nam sang Bỉ trong 10 ngày giữa tháng 6/2011.

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Nơi xuất

Đkgh

Cao su tự nhiên SVR CV60 (đã sơ chế tại Việt Nam, cao su kiện đóng đồng nhất đặt vào Container, trọng lượng tịnh 1,260 Kgs/ kiện, 16 kiện/container )

tấn

$5,178.12

Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)

FOB

Cà phê nhân Robusta chưa rang, Loại 2(21.6tấn/cont, 10 conts20`)

tấn

$2,400.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Cà phê chưa rang Robusta loại 2

tấn

$2,095.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

áo Jacket Nam - 150032 (1000165)

chiếc

$41.88

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

FOB

áo Jacket Nữ - 155038 (1000571)

chiếc

$35.30

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

FOB

Quần nữ mã 158067

chiếc

$12.80

Cảng Hải Phòng

FOB

 

Nguồn: Vinanet