Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 3/2011 đạt 149 triệu USD, tăng 44,2% so với tháng trước và tăng 17,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 đạt 382,5 triệu USD, tăng 37,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.
Hàng dệt, may dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 đạt 47 triệu USD, tăng 28% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là cao su đạt 31 triệu USD, tăng 162,6% so với cùng kỳ, chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Than đá đạt 1 triệu USD, giảm 69,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 13 triệu USD, giảm 67,6% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 1,3 triệu USD, giảm 18,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 2,7 triệu USD, giảm 16,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 8,2 triệu USD, tăng 335,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 11 triệu USD, tăng 226,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 73,9 nghìn USD, tăng 181,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 13,5 triệu USD, tăng 176,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
277.735.127
|
382.456.915
|
+37,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
17.383.430
|
21.337.437
|
+ 22,7
|
|
Hàng rau quả
|
3.214.658
|
2.679.966
|
- 16,6
|
|
Hạt điều
|
1.112.685
|
1.214.785
|
+ 9,2
|
|
Chè
|
3.649.424
|
4.015.029
|
+ 10
|
|
Gạo
|
40.597.000
|
13.172.899
|
- 67,6
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.874.462
|
8.157.826
|
+ 335,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.914.678
|
3.345.778
|
- 14,5
|
|
Than đá
|
3.474.527
|
1.070.376
|
- 69,2
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
26.230
|
73.910
|
+ 181,8
|
|
Hoá chất
|
1.042.665
|
2.279.778
|
+ 118,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
6.359.069
|
9.234.668
|
+ 45,2
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
809.874
|
861.229
|
+ 6,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.985.111
|
6.926.279
|
+ 73,8
|
|
Cao su
|
11.927.818
|
31.317.670
|
+ 162,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.523.616
|
3.719.229
|
+ 47,4
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.599.316
|
1.308.513
|
- 18,2
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.861.190
|
1.601.709
|
- 14
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
10.310.754
|
9.779.306
|
- 5,2
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
15.679.780
|
16.633.038
|
+ 6
|
|
Hàng dệt, may
|
37.054.033
|
47.425.937
|
+ 28
|
|
Giày dép các loại
|
9.995.714
|
11.817.319
|
+ 18,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
7.686.414
|
8.197.524
|
+ 6,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.355.322
|
3.955.400
|
+ 17,9
|
|
Sắt thép các loại
|
4.872.842
|
13.484.840
|
+ 176,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.657.875
|
8.426.339
|
+ 10
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.293.635
|
4.999.980
|
+ 118
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
19.002.071
|
22.905.736
|
+ 20,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.073.088
|
2.702.189
|
+ 151,8
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
3.405.202
|
11.112.871
|
+ 226,3
|
Trong 10 ngày đầu tháng 5/2011, Việt Nam xuất khẩu tương đối nhiều hàng nông sản sang Đài Loan, cụ thể:
|
Mặt hàng
|
Đvt
|
SL
|
Đơn giá
|
Nơi xuất
|
Đkgh
|
|
Cao su thiên nhiên SVR10 (33.33kg/bành, 36 bành/pallet. Hàng mói 100%, đã qua sơ chế)
|
tấn
|
19.2
|
$4,250.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Chè đen OTD F1
|
kg
|
5400
|
$0.94
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CFR
|
|
Chè đen OPA
|
kg
|
17550
|
$1.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CFR
|
|
Trà đen STD 728
|
kg
|
25000
|
$1.10
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CNF
|
|
Trà lên men một phần
|
kg
|
4500
|
$4.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Chè đen CTC-BP
|
tấn
|
10.08
|
$1,420.00
|
ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)
|
CFR
|
|
Cá hộp hiệu 3 cô gái 155gr x 100
|
thùng
|
100
|
$36.05
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Tôm Sú HOSO đông lạnh - Size 4
|
kg
|
151.2
|
$16.65
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Tôm Sú HOSO đông lạnh - Size 6
|
kg
|
124.8
|
$13.81
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Tôm Sú HOSO đông lạnh - Size 8
|
kg
|
1584
|
$12.54
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Cá tra fillet đông lạnh loại 1 (210-230)
|
kg
|
11000
|
$3.10
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Khoai lang tím sấy khô 1,5kg - 07gói = 10,5kgs / thùng
|
thùng
|
125
|
$35.60
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Khoai môn sấy khô 1kg x 07gói = 07kgs / thùng
|
thùng
|
225
|
$30.52
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Chuối sấy khô 1,5kg - 07gói = 10,5kgs / thùng
|
thùng
|
150
|
$27.51
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Khoai lang sấy khô 1kg - 07gói = 07kgs / thùng
|
thùng
|
150
|
$23.73
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Nước cốt dừa Wonderfarm 400 ml x 24
|
thùng
|
145
|
$20.78
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Hạt sen
|
kg
|
3315
|
$4.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Rau Cải Thảo ( 12Kg / Hộp )
|
kg
|
4560
|
$0.52
|
Cảng Hải Phòng
|
FOB
|
|
Măng muối
|
kg
|
52200
|
$0.32
|
Cảng Hải Phòng
|
FOB
|
|
Hạt điều nhân sấy khô đã qua chế biến loại: WW320
|
kg
|
14625
|
$9.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|