Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 4/2011 đạt 139 triệu USD, giảm 6,7% so với tháng trước nhưng tăng 9,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2011 đạt 522,7 triệu USD, tăng 29,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.

Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2011 đạt 64,6 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 8,5 triệu USD, tăng 234,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là quặng và khoáng sản khác đạt 139,9 nghìn USD, tăng 217,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 12,3 triệu USD, tăng 165,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 3,4 triệu USD, tăng 145,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Than đá đạt 1 triệu USD, giảm 69,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 24,8 triệu USD, giảm 64,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch; sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 2,2 triệu USD, giảm 14,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 1,9 triệu USD, giảm 13,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

404.844.989

522.672.205

+ 29,1

Hàng thuỷ sản

26.132.269

30.880.163

+ 18,2

Hàng rau quả

4.779.660

4.593.764

- 3,9

Hạt điều

1.473.562

2.866.937

+ 94,6

Chè

5.856.362

5.966.351

+ 1,9

Gạo

68.990.028

24.777.763

- 64,1

Sắn và các sản phẩm từ sắn

2.555.163

8.547.701

+ 234,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.134.245

4.550.734

- 11,4

Than đá

3.471.971

1.070.376

- 69,2

Quặng và khoáng sản khác

44.050

139.920

+ 217,6

Hoá chất

1.406.489

3.111.704

+ 121,2

Sản phẩm hoá chất

8.777.496

12.198.570

+ 39

Chất dẻo nguyên liệu

1.176.694

1.125.930

- 4,3

Sản phẩm từ chất dẻo

5.885.480

10.518.015

+ 78,7

Cao su

16.783.736

36.562.608

+ 117,8

Sản phẩm từ cao su

3.707.999

5.367.036

+ 44,7

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

2.199.944

1.898.291

- 13,7

Sản phẩm mây,tre, cói và thảm

2.607.221

2.232.167

- 14,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

13.368.530

14.487.884

+ 8,4

Giấy và các sản phẩm từ giấy

21.194.737

23.469.768

+ 10,7

Hàng dệt, may

51.306.103

64.639.931

+ 26

Giày dép các loại

12.959.824

17.030.289

+ 31,4

Sản phẩm gốm, sứ

10.872.765

11.376.524

+ 4,6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

6.302.847

6.248.525

- 0,9

Sắt thép các loại

10.479.572

15.041.531

+ 43,5

Sản phẩm từ sắt thép

10.159.532

11.620.328

+ 14,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.534.445

6.712.846

+ 89,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

26.468.885

32.757.240

+ 23,8

Dây điện và dây cáp điện

1.385.408

3.402.501

+ 145,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.626.803

12.269.845

+ 165,2

 

Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan trong 10 ngày cuối tháng 5/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Nơi xuất

Đkgh

Trà OOLONG

kg

$9.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CIF

Trà lên men 1 phần

kg

$4.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Chè đen OPA

kg

$1.32

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CFR

Bột hương (Dùng để sản xuất hương cúng 30kg/bao)

kg

$0.14

Cảng Hải Phòng

FOB

Khoai môn chiên đông lạnh ( 18kg/thùng ), mới 100%

thùng

$9.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Khoai môn sấy (Xuất xứ Việt Nam )

kg

$3.50

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Khoai lang sợi sấy (Xuất xứ Việt Nam)

kg

$2.50

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Nguồn: Vinanet