Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 4/2011 đạt 169,8 triệu USD, giảm 1,2% so với tháng trước nhưng tăng 45,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 4 tháng đầu năm 2011 đạt 645,2 triệu USD, tăng 46,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.
Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 4 tháng đầu năm 2011 đạt 98,9 triệu USD, tăng 35,4% so với cùng kỳ, chiếm 15,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cà phê đạt 43,9 triệu USD, tăng 226,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 19,7 triệu USD, tăng 145,7% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; hoá chất đạt 1,7 triệu USD, tăng 136,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 1 triệu USD, tăng 71,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,16% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 46 nghìn USD, giảm 91,3% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 1,6 triệu USD, giảm 49% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 12,4 triệu USD, giảm 31,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 4 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan trong 10 ngày cuối tháng 5/2011.
|
|
|
|
|
|
|
|
Cao su tự nhiên SVR CV50 đã sơ chế dạng khối. Hàng sản xuất tại Việt Nam mới 100%.
|
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
Cà phê chưa rang robusta loại 2
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Tủ loại 180x47x85 cm- Gỗ tràm bông vàng
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Bàn loại 120x75x45 cm- Gỗ tràm bông vàng
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Cá Bò Đông Lạnh, Size 300GR UP
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Cá Mú Đông Lạnh, Size 80GR UP
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Cá tra fillet đông lạnh - Size: 170-230
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Cá Đối Đông Lạnh, Size U11
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
nước ép quả dứa cô đặc 65 độ brix
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Đậu bắp nguyên trái đông lạnh (1kg/túi, 10kg/ctn)
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Nhân điều đã qua sơ chế loại W240
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Nhân hạt điều WW450
|
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Nhân hạt điều WS
|
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|