Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 3/2011 đạt 147 triệu USD, tăng 40,9% so với tháng trước và tăng 33,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 3 tháng đầu năm 2011 đạt 404 triệu USD, tăng 33,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.

Xăng dầu các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 3 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 6,5 triệu USD, tăng 928,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 3 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Gạo đạt 20 triệu USD, tăng 205,4% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 1 triệu USD, tăng 172,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 2,4 triệu USD, tăng 170,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 10 triệu USD, tăng 119,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 3 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 193,7 nghìn USD, giảm 81,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 1,3 triệu USD, giảm 43,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,8 triệu USD, giảm 26,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 6,7 triệu USD, giảm 2,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 3 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

302.231.169

404.119.009

+ 33,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

41.450.937

70.393.738

+ 69,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

38.807.489

47.856.651

+ 23,3

Hàng thuỷ sản

19.530.985

22.852.770

+ 17

Gạo

6.601.296

20.159.957

+ 205,4

Giày dép các loại

10.624.110

14.751.129

+ 38,8

Hàng dệt, may

8.295.479

13.256.273

+ 59,8

Sắt thép các loại

6.298.273

11.832.857

+ 87,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.640.865

10.204.946

+ 119,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.930.590

6.747.242

- 2,6

Xăng dầu các loại

633.521

6.515.000

+ 928,4

Dây điện và dây cáp điện

3.239.547

3.524.415

+ 8,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

2.416.960

2.573.232

+ 6,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.620.963

2.406.764

+ 48,5

Cao su

873.315

2.363.475

+ 170,6

Sản phẩm từ chất dẻo

2.479.786

1.814.358

- 26,8

Sản phẩm từ cao su

988.908

1.392.261

+ 40,8

Sản phẩm hoá chất

1.087.842

1.344.881

+ 23,6

Hạt điều

1.891.592

1.255.852

- 43,6

Hàng rau quả

929.950

1.149.844

+ 23,6

Chất dẻo nguyên liệu

399.713

1.087.993

+ 172,2

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

526.774

577.587

+ 9,6

Sản phẩm từ sắt thép

217.471

437.483

+ 101,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.037.933

193.697

- 81,3

Sau đây là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 10 ngày đầu tháng 5/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

Số lượng

Đơn giá

Cảng xuất

Đ/k gh

Tôm sú sống (30-50 con/kg ) .Hàng đóng đồng nhất : 10 kgs/kiện

kg

2000

$7.60

Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)

FOB

Cua sống (500 gr up/con) Hàng đóng đồng nhất: 20Kgs/kiện

kg

600

$6.20

Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)

FOB

Cá tra fillet cắt miếng đông lạnh - Size: 110-120

kg

10000

$2.95

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Trái xoài tươi R2E2. Đựng trên khay màu vàng loại AAA. Đóng trong thùng dài 185mm, rộng 340mm, cao 135mm. 9kg/thùng

thùng

1004

$9.52

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Khoai lang Nhật

kg

5600

$0.87

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Dừa khô lột vỏ ( Việt nam sx, mới 100% )

quả

8550

$0.64

Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)

FOB

Trái thanh long tươi

kg

23000

$0.40

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Nguồn: Vinanet