Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia tháng 4/2011 đạt 108 triệu USD, giảm 58,3% so với tháng trước nhưng tăng 45,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2011 đạt 745,5 triệu USD, tăng 119,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.
Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2011 đồng thời có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 341 triệu USD, tăng 3.314% so với cùng kỳ, chiếm 45,8% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hàng rau quả đạt 24,8 triệu USD, tăng 190,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 8 triệu USD, tăng 158,8% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 79 triệu USD, tăng 122,2% so với cùng kỳ, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 7 triệu USD, tăng 122% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Quặng và khoáng sản khác đạt 76,6 nghìn USD, giảm 95,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 1,6 triệu USD, giảm 64,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 8,3 triệu USD, giảm 40,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 22,9 triệu USD, giảm 35,5% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 4 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tham khảo một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia trong 10 ngày cuối tháng 5/2011.
|
|
|
|
|
|
|
|
CAO SU THIÊN NHIÊN SVR 3L.(đã qua sơ chế) Xuất xứ Việt Nam.
|
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Mủ Latex HA 60PCT DRC- Mủ nước cao su (Hàng mới 100% được sản xuất tại Việt Nam)
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Chè Việt Nam loại CTC PD1; Hàng chè đóng trong bao PP+PE. 50 kg/01 bao Net. Tổng cộng : 520 bao / 01 Con't 40' ( 26 tấn Net) ;
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Trái thanh long (10 KGS/CTN)
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|