Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 4/2011 đạt 216,9 triệu USD, giảm 19,6% so với tháng trước nhưng tăng 32,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011 đạt 873 triệu USD, tăng 70,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.
Dầu thô là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011 đạt 341,7 triệu USD, tăng 120,4% so với cùng kỳ, chiếm 39,1% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Xăng dầu các loại đạt 23,8 triệu USD, tăng 653,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 54,5 triệu USD, tăng 519,6% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 2,7 triệu USD, tăng 194,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; dầu thô đạt 341,7 triệu USD, tăng 120,4% so với cùng kỳ, chiếm 39,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là than đá đạt 10 triệu USD, tăng 114,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 562,5 nghìn USD, giảm 63,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 5,7 triệu USD, giảm 59,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,4 triệu USD, giảm 40,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác đạt 20 triệu USD, giảm 8,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
Tham khảo giá xuất khẩu một số mặt hàng sang Malaysia trong 10 ngày cuối tháng 5/2011:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV)
|
|
|
|
|
|
ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV)
|
|
Cà phê nhân robusta chưa rang loại 1
|
|
|
|
|
Cà phê nhân robusta chưa rang loại 2
|
|
|
|
|
|
Mít sấy 200gr Hàng mới 100%
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Khoai môn sấy 200gr Hàng mới 100%
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Bộ đồ choàng nữ kiểu hồi giáo hàng mới 100%; không nhãn mark độc quyền.
|
|
|
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
|
|