Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia tháng 3/2011 đạt 178 triệu USD, tăng 142,8% so với tháng trước nhưng giảm 29,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 3 tháng đầu năm 2011 đạt 467,3 triệu USD, giảm 26,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.

Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 3 tháng đầu năm 2011 đạt 253 triệu USD, giảm 46% so với cùng kỳ, chiếm 54,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.

Phần lớn mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia 3 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Dầu thô đạt 253 triệu USD; tiếp theo đó là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 2,1 triệu USD, giảm 41,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 715,8 nghìn USD, giảm 29,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói va thảm đạt 1,7 triệu USD, giảm 27,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia 3 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3 triệu USD, tăng 495,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 1,2 triệu USD, tăng 113,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 857,7 nghìn USD, tăng 105,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 609 nghìn USD, tăng 65,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,13% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 3 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

632.287.014

467.267.998

- 26,1

Hàng thuỷ sản

28.393.233

26.244.953

- 7,6

Hàng rau quả

1.219.852

1.911.643

+ 56,7

Hạt điều

12.429.950

13.088.755

+ 5,3

Cà phê

6.623.923

6.422.687

- 3

Hạt tiêu

1.009.360

715.817

- 29,1

Gạo

553.792

1.181.390

+ 113,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.193.601

1.344.008

+ 12,6

Than đá

4.199.092

5.043.000

+ 20

Dầu thô

469.287.798

253.411.505

- 46

Sản phẩm hoá chất

746.016

924.107

+ 23,9

Chất dẻo nguyên liệu

367.583

608.990

+ 65,7

Sản phẩm từ chất dẻo

3.557.782

5.305.260

+ 49,1

Sản phẩm từ cao su

2.095.106

2.652.215

+ 26,6

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

2.424.291

3.267.483

+ 34,8

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.393.204

1.729.237

- 27,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.4431.888

16.909.245

+ 17,2

Giấy và các các sản phẩm từ giấy

4.098.346

4.559.131

+ 11,2

Hàng dệt, may

9.976.920

10.738.863

+ 7,6

Giày dép các loại

10.502.259

12.459.899

+ 18,6

Sản phẩm gốm, sứ

3.185.922

3.643.623

+ 14,4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

525.065

3.127.018

+ 495,5

Sắt thép các loại

417.931

857.719

+ 105,2

Sản phẩm từ sắt thép

2.684.809

3.368.245

+ 25,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

7.182.990

10.591.562

+ 47,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

16.571.882

20.964.560

+ 26,5

Dây điện và dây cáp điện

2.033.577

2.166.223

+ 6,5

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.666.021

2.132.699

- 41,8

 

Tham khảo một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia trong 10 ngày giữa tháng 5/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

SL

Đơn giá

Nơi xuất

Đ/k gh

Cà phê hòa tan - COFFEE MIX GOLDEN 1 MOCHA ( 18gr/gói X 12gói/hộp X 6hộp/thùng )

Thùng

1300

$7.15

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

NHÂN HạT ĐIềU SƠ CHế LOạI WW320

Kg

6804

$5.05

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CF

NHÂN HạT ĐIềU SƠ CHế LOạI DW370

Kg

1,814

3.79

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CF

 

Nguồn: Vinanet