Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine tháng 3/2011 đạt 115,4 triệu USD, tăng 103,2% so với tháng trước nhưng giảm 58,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 3 tháng đầu năm 2011 đạt 240 triệu USD, giảm 63,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 3 tháng đầu năm 2011 đạt 35,8 triệu USD, tăng 12,3% so với cùng kỳ, chiếm 14,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 3 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cà phê đạt 14 triệu USD, tăng 155,3% so với cùng kỳ, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm hoá chất đạt 8,4 triệu USD, tăng 132,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; than đá đạt 7 triệu USD, tăng 107,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 7,9 triệu USD, tăng 100,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine 3 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Gạo đạt 29,9 triệu USD, giảm 93,9% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chè đạt 171,5 nghìn USD, giảm 82,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; hạt điều đạt 333,8 nghìn USD, giảm 55,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 12,5 triệu USD, giảm 41,4% so với cùng kỳ, chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 3 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

654.475.950

240.222.613

- 63,7

Hàng thuỷ sản

3.948.385

7.931.993

+ 100,9

Hạt điều

743.766

333.803

- 55,1

Cà phê

5.533.152

14.128.802

+ 155,3

Chè

955.400

171.476

- 82,1

Hạt tiêu

1.235.908

1.964.147

+ 58,9

Gạo

487.199.110

29.899.973

- 93,9

Sắn và các sản phẩm từ sắn

2.340.784

3.063.787

+ 30,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.320.268

2.628.350

+ 13,3

Than đá

3.399.965

7.053.425

+ 107,5

Sản phẩm hoá chất

3.623.909

8.424.537

+ 132,5

Chất dẻo nguyên liêu

471.378

843.955

+ 79

Sản phẩm từ chất dẻo

6.717.901

8.924.064

+ 32,8

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.686.054

1.311.231

- 23,2

Hàng dệt, may

4.438.573

6.177.096

+ 39,2

Giày dép các loại

1.951.680

3.492.139

+ 78,9

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

2.016.192

2.201.285

+ 9,2

Sắt thép các loại

6.514.089

6.005.038

- 7,8

Sản phẩm từ sắt thép

543.361

736.811

+ 35,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

21.258.539

12.458.865

- 41,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

31.897.163

35.809.135

+ 12,3

Dây điện và dây cáp điện

3.674.094

3.094.966

- 15,8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

13.464.514

10.836.528

- 19,5

 

Nguồn: Vinanet