Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore tháng 3/2011 đạt 168 triệu USD, tăng 80,6% so với tháng trước nhưng giảm 24,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 3 tháng đầu năm 2011 đạt 456,3 triệu USD, giảm 22,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.

Hạt điều tuy là mặt hàng đứng thứ 21/24 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 3 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 2 triệu USD, tăng 1.347,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore 3 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 38,2 triệu USD, tăng 950,6% so với cùng kỳ, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 20 triệu USD, tăng 716,9% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 5,2 triệu USD, tăng 493,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,1 triệu USD, tăng 420,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore 3 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Dầu thô đạt 64,9 triệu USD, giảm 78,7% so với cùng kỳ, chiếm 14,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 3,4 triệu USD, giảm 42,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 3 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

587.761.450

456.281.338

- 22,4

Dầu thô

304.239.532

64.914.141

- 78,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

48.534.756

54.046.868

+ 11,4

Gạo

36.872.480

48.662.239

+ 32

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.633.516

38.173.451

+ 950,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

29.169.552

36.908.050

+ 26,5

Xăng dầu các loại

9.110.638

25.596.325

+ 180,9

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

22.449.799

24.710.435

+ 10,1

Cà phê

2.447.110

19.991.221

+ 716,9

Sắt thép các loại

5.712.850

19.233.827

+ 236,7

Hàng thuỷ sản

16.017.304

18.213.728

+ 13,7

Hàng dệt, may

4.480.165

6.025.772

+ 34,5

Hạt tiêu

874.547

5.194.245

+ 493,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

983.236

5.114.814

+ 420,2

Sản phẩm từ sắt thép

2.207.411

4.430.662

+ 100,7

Sản phẩm từ chất dẻo

3.799.705

4.032.790

+ 6,1

Giày dép các loại

3.290.685

3.952.094

+ 20,1

Hàng rau quả

2.840.588

3.810.373

+ 34,1

Sản phẩm hoá chất

3.177.450

3.427.927

+ 7,9

Dây điện và dây cáp điện

5.858.566

3.369.714

- 42,5

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.732.774

4.256.641

+ 14

Hạt điều

146.150

2.115.226

+ 1.347,3

Chất dẻo nguyên liệu

1.385.780

1.501.315

+ 8,3

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

496.861

1.096.308

+ 120,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.063.967

1.084.981

+ 2

Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore trong 10 ngày giữa tháng 5/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

SL

Đơn giá

Nơi xuất

Đ/k gh

Cao su thiên nhiên RSS3, 111.11kg.bành.

Tấn

100

$1,570.00

Cảng Hải Phòng

CIF

Khoai lang tươi

Kg

10595

$0.87

ICD Phước Long Thủ Đức

FOB

Ớt ngọt đỏ

Kg

690

$1.60

ICD Phước Long Thủ Đức

FOB

Tôm sú đông lạnh.Size:6/8

kg

130

$15.40

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Tôm sú đông lạnh.Size:8/10

kg

900

$13.10

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Tôm sú đông lạnh.Size:13/15

kg

2320

$11.10

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Cua sống (trên 500gr/con)

kg

600

$4.80

Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)

FOB

Thịt cá xay đông lạnh

kg

20000

$2.80

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

 

Nguồn: Vinanet