Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore tháng 4/2011 đạt 388 triệu USD, tăng 130,6% so với tháng trước và tăng 119,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011 đạt 850 triệu USD, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.
Dầu thô dấn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011 đạt 312 triệu USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ, chiếm 36,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 42,7 triệu USD, tăng 790% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 2,5 triệu USD, tăng 497,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 8 triệu USD, tăng 267% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 26,7 triệu USD, tăng 218,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 20,3 triệu USD, tăng 210,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Xăng dầu các loại đạt 21,2 triệu USD, giảm 45% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 5,3 triệu USD, giảm 37,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 28,3 triệu USD, giảm 8,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gạo đạt 77 triệu USD, giảm 3,9% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore trong 10 ngày cuối tháng 5/2011:
|
|
|
|
|
|
Tôm thẻ PTO tươi đông lạnh size 26/30
|
|
|
ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)
|
|
Cua sống (trên 500gr/con)
|
|
|
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Khoai lang tươi nguyên củ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
áo Thun Nữ AAWP1052 (size 34 36 38 40)
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
Quần dài trẻ em nam mã 850141
|
|
|
Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội)
|
|
|
|
|
|
|
|