Ở nhóm kim loại công nghiệp, đồng và thép giảm nhẹ, trong khi lithium tiếp tục tăng mạnh. Quặng sắt tại Trung Quốc và trên thị trường quốc tế cùng tăng nhẹ. Xét trong dài hạn, nhiều mặt hàng vẫn có mức tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước, nổi bật là lithium, bạc, vàng và đồng.
Trong nhóm kim loại quý, vàng giảm 0,63% trong phiên, xuống 4.622,74 USD/ounce. Tuy nhiên, giá vàng vẫn tăng 6,74% trong tuần và 13,48% trong tháng; tính từ đầu năm tăng 7,12% và cao hơn 36,34% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy vàng chịu áp lực điều chỉnh trong phiên nhưng xu hướng tăng vẫn được duy trì trên các khung thời gian dài hơn.
Bạc giảm 1,91%, xuống 67,625 USD/ounce. Giá bạc tăng 6,76% trong tuần và 15,74% trong tháng, nhưng vẫn giảm 5,14% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá bạc tăng mạnh 75,08%, cho thấy mặt bằng giá vẫn cao hơn đáng kể so với một năm trước.
Bạch kim giảm 1,22%, xuống 1.866,10 USD/ounce. Dù giảm trong phiên, giá bạch kim vẫn tăng 7,62% trong tuần và 14,32% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá giảm 9,86%, nhưng vẫn cao hơn 39,18% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh mức tăng dài hạn đáng kể.
Ở nhóm kim loại cơ bản, đồng giảm 0,39%, xuống 6,5733 USD/lb. Giá đồng tăng 1,35% trong tuần và 3,54% trong tháng; tính từ đầu năm tăng 15,63% và cao hơn 47,10% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, đồng đang chịu áp lực điều chỉnh nhẹ trong phiên, nhưng xu hướng tăng vẫn khá rõ nếu xét theo các khung thời gian dài hơn.
Thép tại Trung Quốc giảm 0,10%, xuống 3.070 CNY/tấn. Giá thép tăng 1,32% trong tuần và 0,29% trong tháng, nhưng vẫn giảm 0,84% từ đầu năm và 1,41% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy thị trường thép có sự cải thiện nhẹ trong ngắn hạn, song giá vẫn chưa phục hồi so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 25/8 tiếp tục phân hóa rõ rệt. Kim loại quý đồng loạt giảm trong phiên, nhưng vẫn tăng khá mạnh trong tuần và tháng. Lithium nổi bật với mức tăng 5,42%, đồng thời ghi nhận mức tăng gần 95% so với cùng kỳ năm trước. Quặng sắt tăng nhẹ tại cả thị trường Trung Quốc và quốc tế, trong khi HRC cũng tăng đáng kể.
Ở chiều ngược lại, một số nguyên liệu như nhôm phế liệu, thép phế liệu và cobalt hydroxide chịu áp lực giảm. Xét trong dài hạn, nhiều mặt hàng vẫn duy trì mức tăng cao so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt là lithium, bạc, vàng, đồng, HRC và cobalt hydroxide. Điều này cho thấy thị trường kim loại vẫn chịu tác động đan xen giữa nhu cầu công nghiệp, triển vọng sản xuất và những biến động riêng của từng nhóm hàng.
Bảng giá kim loại ngày 25/8/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

USD/t.oz

4.622,74

-0,63

+6,74

+13,48

+7,12

+36,34

Bạc

USD/t.oz

67,625

-1,91

+6,76

+15,74

-5,14

+75,08

Đồng

USD/Lbs

6,5733

-0,39

+1,35

+3,54

+15,63

+47,10

Thép

CNY/T

3.070,00

-0,10

+1,32

+0,29

-0,84

-1,41

Lithium

CNY/T

160.500,00

+5,42

+4,90

+9,56

+35,44

+94,56

Quặng sắt

CNY/T

717,50

+0,21

+0,49

-3,17

-9,12

-7,89

Bạch kim

USD/t.oz

1.866,10

-1,22

+7,62

+14,32

-9,86

+39,18

Nhôm phế liệu

USD/T

2.501,14

-1,00

-1,05

+6,88

+4,08

+17,69

Quặng sắt

USD/T

95,34

+0,14

+0,41

-3,06

-11,01

-6,16

Silicon

CNY/T

8.645,00

0,00

+0,06

+4,66

-1,48

+2,13

Thép phế liệu

USD/T

389,00

-1,14

+1,04

-3,23

+6,43

+12,27

Titanium

CNY/KG

44,50

0,00

0,00

-3,26

-3,26

-9,20

HRC (thép cuộn cán nóng)

USD/T

1.201,00

+1,35

-1,64

+0,33

+28,45

+45,22

Hợp kim nhôm

CNY/T

23.115,00

-0,34

+0,65

+0,68

+6,18

+14,06

Cobalt hydroxide

USD/MT

48.060,72

0,00

-1,32

-10,86

-16,41

+53,07

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics