Trong nhóm kim loại, thiếc tăng 1,33% lên 55.550 USD/T, dù giảm 0,48% trong tuần nhưng vẫn tăng 5,05% trong tháng, 36,97% từ đầu năm và 65,08% so với cùng kỳ năm trước. Kẽm cũng tăng 0,84%, đạt 3.780,15 USD/T, với mức tăng 5,25% trong tháng, 21,14% từ đầu năm và 34,72% so với cùng kỳ năm trước. Chì tăng nhẹ 0,32%, trong khi molypden tăng 0,81% và duy trì cùng mức tăng 0,81% ở cả tuần và tháng.
Ở chiều ngược lại, nhôm giảm 1,38% xuống 3.187,50 USD/T, đồng thời giảm 1,67% trong tuần. Tuy nhiên, giá vẫn tăng 6,39% từ đầu năm và 22,93% so với cùng kỳ năm trước. Niken giảm nhẹ 0,14% trong ngày và giảm 1,12% trong tháng, nhưng vẫn cao hơn 1,24% so với đầu năm và 13,24% so với cùng kỳ năm trước.
Nhóm kim loại quý nhìn chung tăng trong ngắn hạn. Paladi tăng 0,75% trong ngày, 1,81% trong tuần và 3,02% trong tháng, dù vẫn giảm 18,29% từ đầu năm. Rodi đi ngang trong ngày và tuần nhưng tăng 7,32% trong tháng và 18,52% so với cùng kỳ năm trước.
Nhóm nhựa có diễn biến đáng chú ý nhất ở polypropylen, khi giá giảm tới 7,99% trong ngày xuống 8.008 CNY/T, đồng thời giảm 4,71% trong tuần và 3,69% trong tháng. Tuy nhiên, mặt hàng này vẫn tăng mạnh 28,44% từ đầu năm và 14,30% so với cùng kỳ năm trước. Polyetylen cũng giảm 0,78% trong ngày và 0,80% trong tuần, trong khi polyvinyl giảm 1,89% trong ngày nhưng vẫn tăng 3,76% trong tuần và 1,77% trong tháng.
Cao su tổng hợp gần như ổn định trong ngày, chỉ tăng 0,06%, nhưng vẫn tăng 6,98% trong tuần, 6,53% trong tháng và 27,93% từ đầu năm. Trong khi đó, soda ash tiếp tục cho thấy xu hướng yếu khi giá đi ngang ở 1.030 CNY/T trong ngày nhưng giảm 8,04% trong tháng và 17,60% từ đầu năm, đồng thời thấp hơn 15,85% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, đà tăng vẫn nổi bật ở nhựa đường, thiếc, kẽm và một số nguyên liệu kim loại, trong khi nhóm nhựa, đặc biệt là polypropylen, cùng soda ash chịu áp lực giảm. Xét từ đầu năm, nhựa đường, thiếc, molypden, polypropylen và cao su tổng hợp là những mặt hàng có mức tăng đáng chú ý nhất.
Giá một số nguyên liệu công nghiệp ngày 21/8/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Nhựa đường

CNY/T

4559,00

1,13

9,07

8,75

50,16

30,33

Coban

USD/T

56290

0,00

0,00

0,00

5,50

68,86

Chì

USD/T

1911,05

0,32

0,82

0,64

-4,69

-4,23

Nhôm

USD/T

3187,50

-1,38

-1,67

0,67

6,39

22,93

Thiếc

USD/T

55550

1,33

-0,48

5,05

36,97

65,08

Kẽm

USD/T

3780,15

0,84

0,62

5,25

21,14

34,72

Niken

USD/T

16942

-0,14

0,88

-1,12

1,24

13,24

Molypden

CNY/Kg

622,50

0,81

0,81

0,81

37,57

24,51

Paladi

USD/t.oz

1348,50

0,75

1,81

3,02

-18,29

20,60

Rodi

USD/t oz.

8800

0,00

0,00

7,32

-4,09

18,52

Phốt pho

CNY/T

1026,00

0,00

0,00

-0,19

0,10

0,10

Polyetylen

CNY/T

7791,00

-0,78

-0,80

-0,49

23,67

6,26

Polyvinyl

CNY/T

4664,00

-1,89

3,76

1,77

2,89

-4,23

Polypropylen

CNY/T

8008,00

-7,99

-4,71

-3,69

28,44

14,30

Cao su tổng hợp

CNY/T

14808,33

0,06

6,98

6,53

27,93

20,88

Soda ash

CNY/T

1030,00

0,00

0,00

-8,04

-17,60

-15,85

Nguồn: Vinanet/Trading Economics