Ở nhóm kim loại quý, bạch kim tăng mạnh nhất với 2,21%, lên 1.879,80 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 6,93% trong tuần và 13,63% trong tháng, nhưng vẫn giảm 9,25% từ đầu năm. Vàng tăng 0,40%, lên 4.533,91 USD/ounce, nâng mức tăng trong tuần lên 3,60% và trong tháng lên 9,74%. So với cùng kỳ năm trước, giá vàng cao hơn 34,39%.
Bạc cũng tăng 1,16%, lên 68,865 USD/ounce. Đây là một trong những kim loại có mức tăng mạnh nhất trong các khung thời gian ngắn, với mức tăng 6,55% trong tuần và 15,37% trong tháng. Đáng chú ý, giá bạc đã tăng tới 77,11% so với cùng kỳ năm trước, dù vẫn giảm 3,32% từ đầu năm.
Đồng tăng 1,06% trong phiên, lên 6,5284 USD/lb. Tuy nhiên, giá đồng vẫn giảm 1,08% trong tuần, cho thấy thị trường đang chịu áp lực điều chỉnh sau những biến động trước đó. Tính từ đầu năm, đồng vẫn tăng 14,90% và cao hơn 46,79% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh xu hướng dài hạn vẫn tích cực.
Đối với thép, giá tại Trung Quốc tăng nhẹ 0,16%, lên 3.039 CNY/tấn. Tuy nhiên, giá thép vẫn giảm 1,24% trong tháng, 1,84% từ đầu năm và 3,65% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy nhu cầu thép chưa tạo được động lực đủ mạnh để hình thành xu hướng tăng bền vững.
Ở nhóm quặng sắt, giá tại Trung Quốc tăng 0,14%, lên 708 CNY/tấn, trong khi quặng sắt trên thị trường quốc tế gần như đi ngang, giảm 0,01%, xuống 95,16 USD/tấn. Dù giá quốc tế vẫn tăng nhẹ 0,12% trong tuần, cả hai thị trường đều giảm trong tháng và từ đầu năm. Quặng sắt tại Trung Quốc giảm 4,26% trong tháng và 10,32% từ đầu năm, còn quặng sắt quốc tế giảm lần lượt 3,54% và 11,17%.
Lithium giảm 0,43%, xuống 151.000 CNY/tấn trong phiên, nhưng vẫn tăng 2,37% trong tuần, 4,86% trong tháng và 27,43% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá lithium cao hơn 76,23%, cho thấy mặt bằng giá vẫn ở mức cao dù thị trường xuất hiện điều chỉnh trong phiên.
Trong nhóm nguyên liệu liên quan đến sản xuất thép, thép phế liệu tăng mạnh 2,47%, lên 394,50 USD/tấn. Giá mặt hàng này hiện tăng 1,15% trong tháng, 7,93% từ đầu năm và 13,53% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, nhôm phế liệu giảm nhẹ 0,09%, xuống 2.534,21 USD/tấn, nhưng vẫn tăng 8,39% trong tháng và 20,24% so với cùng kỳ năm trước.
HRC (thép cuộn cán nóng) ghi nhận mức giảm mạnh 3,59%, xuống 1.181 USD/tấn. Giá HRC cũng giảm 3,20% trong tuần và 0,76% trong tháng. Tuy nhiên, xét từ đầu năm, mặt hàng này vẫn tăng tới 26,31% và cao hơn 42,63% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy mức điều chỉnh hiện tại chưa làm đảo chiều xu hướng tăng dài hạn.
Ở các nguyên liệu khác, silicon tăng 0,35%, lên 8.695 CNY/tấn, nhưng vẫn giảm 0,86% trong tuần và 0,91% từ đầu năm. Titanium đi ngang ở 44,50 CNY/kg, song giảm 4,30% trong tháng và 3,26% từ đầu năm.
Hợp kim nhôm tăng 0,31%, lên 22.965 CNY/tấn. Giá mặt hàng này giảm nhẹ 0,13% trong tháng nhưng vẫn tăng 5,49% từ đầu năm và 13,83% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, cobalt hydroxide giảm 0,27%, xuống 48.173,15 USD/tấn. Giá cobalt hydroxide đang giảm 10,86% trong tháng và 16,21% từ đầu năm, dù vẫn cao hơn 53,80% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 21/8 tiếp tục phân hóa rõ nét. Nhóm kim loại quý duy trì đà tăng tích cực, nổi bật là bạch kim và bạc, trong khi vàng tiếp tục giữ mức cao. Ở nhóm kim loại cơ bản, đồng phục hồi trong phiên nhưng chưa thoát khỏi áp lực điều chỉnh ngắn hạn. Thép và quặng sắt vẫn chịu sức ép khi xu hướng theo tháng và từ đầu năm chưa tích cực.
Đáng chú ý, một số nguyên liệu như lithium, thép phế liệu và HRC vẫn có mức tăng đáng kể so với đầu năm hoặc cùng kỳ năm trước, cho thấy diễn biến dài hạn giữa các mặt hàng không đồng nhất. Thị trường vì vậy tiếp tục chịu tác động đồng thời từ nhu cầu công nghiệp, triển vọng sản xuất và dòng tiền đầu tư, trong đó kim loại quý đang duy trì lợi thế rõ rệt hơn so với nhiều kim loại cơ bản.
Bảng giá kim loại ngày 21/8/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4.533,91
|
+0,40
|
+3,60
|
+9,74
|
+4,93
|
+34,39
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
68,865
|
+1,16
|
+6,55
|
+15,37
|
-3,32
|
+77,11
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6,5284
|
+1,06
|
-1,08
|
+1,20
|
+14,90
|
+46,79
|
|
Thép
CNY/T
|
3.039,00
|
+0,16
|
+0,70
|
-1,24
|
-1,84
|
-3,65
|
|
Lithium
CNY/T
|
151.000
|
-0,43
|
+2,37
|
+4,86
|
+27,43
|
+76,23
|
|
Quặng sắt
CNY/T
|
708,00
|
+0,14
|
-0,35
|
-4,26
|
-10,32
|
-9,92
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1.879,80
|
+2,21
|
+6,93
|
+13,63
|
-9,25
|
+38,60
|
|
Nhôm phế liệu
USD/T
|
2.534,21
|
-0,09
|
+1,23
|
+8,39
|
+5,46
|
+20,24
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
95,16
|
-0,01
|
+0,12
|
-3,54
|
-11,17
|
-6,31
|
|
Silicon
CNY/T
|
8.695,00
|
+0,35
|
-0,86
|
+6,23
|
-0,91
|
-0,17
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
394,50
|
+2,47
|
-1,38
|
+1,15
|
+7,93
|
+13,53
|
|
Titanium
CNY/KG
|
44,50
|
0,00
|
0,00
|
-4,30
|
-3,26
|
-9,18
|
|
Thép cuộn cán nóng (HRC)
USD/T
|
1.181,00
|
-3,59
|
-3,20
|
-0,76
|
+26,31
|
+42,63
|
|
Hợp kim nhôm
CNY/T
|
22.965,00
|
+0,31
|
-1,20
|
-0,13
|
+5,49
|
+13,83
|
|
Hydroxit coban
USD/MT
|
48.173,15
|
-0,27
|
-1,29
|
-10,86
|
-16,21
|
+53,80
|