Trên thị trường kim loại quý, giá vàng giảm 0,44% xuống 4.413,07 USD/tấn ounce. Tính từ đầu năm, vàng vẫn tăng mạnh 21,17%, cho thấy xu hướng tăng dài hạn chưa bị đảo ngược dù giá đang chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn. Giá bạc tăng nhẹ 0,31% lên 66,197 USD/tấn ounce, nhưng tính theo tuần vẫn giảm 0,73%. Dù vậy, bạc vẫn là một trong những kim loại có mức tăng mạnh nhất từ đầu năm, đạt 59,74%.
Giá bạch kim giảm 0,53% xuống 1.816,40 USD/tấn ounce, song vẫn tăng 1,22% trong tuần và 3,56% trong tháng. Diễn biến này cho thấy bạch kim đang có sự phục hồi tốt hơn trong ngắn hạn, dù mức tăng từ đầu năm mới đạt 31,02%.
Trên thị trường kim loại công nghiệp, giá đồng giảm 0,52% xuống 6,5628 USD/pound. Giá đồng hiện giảm 0,50% trong tuần, nhưng vẫn tăng 15,46% từ đầu năm và tăng 45,76% so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy đà tăng dài hạn của đồng vẫn khá mạnh, bất chấp những phiên điều chỉnh gần đây.
Giá nhôm phế liệu tăng 0,56% lên 2.559,57 USD/tấn, tăng 3,29% trong tuần và 5,93% trong tháng. Nhôm hợp kim trên Sàn giao dịch Thượng Hải gần như đi ngang, tăng 0,02% lên 23.615 CNY/tấn, nhưng vẫn tăng 1,18% trong tuần và 8,48% từ đầu năm.
Trong khi đó, giá silicon trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 1,03% xuống 8.690 CNY/tấn. Tuy nhiên, giá silicon vẫn tăng 3,82% trong tháng, cho thấy thị trường đã có sự cải thiện đáng kể so với thời gian trước.
Trên thị trường thép, giá thép trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 0,51% lên 3.131 CNY/tấn. Tính theo tuần, giá thép tăng 0,03%, trong khi mức tăng theo tháng đạt 4,12%. Diễn biến này cho thấy thị trường thép đang dần ổn định hơn sau giai đoạn chịu sức ép từ nhu cầu yếu.
Giá thép cuộn cán nóng tăng 3,43% trong tuần lên 1.235,98 USD/tấn, trong khi giá thép phế liệu giữ nguyên ở mức 394 USD/tấn. Đáng chú ý, thép cuộn cán nóng đã tăng 32,19% từ đầu năm và tăng 52,97% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh mức tăng rất mạnh của phân khúc này.
Trên thị trường quặng sắt, giá quặng sắt trên Sàn giao dịch Đại Liên tăng 1,38% lên 737 CNY/tấn. Giá cũng tăng 3,29% trong tháng, dù vẫn giảm 6,65% từ đầu năm.
Giá quặng sắt giao ngay tăng lên 99,57 USD/tấn, tăng 0,15% trong ngày và 3,89% trong tuần. Tính theo tháng, giá tăng 6,03%, cho thấy quặng sắt đang phục hồi khá rõ trong ngắn hạn. Tuy nhiên, so với đầu năm, giá vẫn giảm 7,06%.
Diễn biến tăng của quặng sắt và thép cho thấy thị trường nguyên liệu sản xuất thép đang được hỗ trợ bởi hoạt động bổ sung hàng và kỳ vọng nhu cầu thép cải thiện. Tuy nhiên, mức tăng chưa đồng đều giữa các thị trường, do đó cần thêm tín hiệu về tiêu thụ thép thực tế để xác nhận xu hướng.
Ở nhóm nguyên liệu cho pin, giá lithium giảm 2,56% xuống 152.000 CNY/tấn. Đây là một trong những mặt hàng giảm mạnh nhất trong phiên. Tuy nhiên, giá lithium vẫn tăng 8,38% trong tuần, 28,27% trong tháng và đặc biệt tăng tới 102,69% từ đầu năm. Điều này cho thấy mặc dù đang điều chỉnh mạnh trong ngày, lithium vẫn nằm trong xu hướng tăng đáng kể.
Ngược lại, cobalt hydroxide giữ nguyên ở mức 41.975,96 USD/MT, nhưng giá đã giảm 5,99% trong tuần, 18,13% trong tháng và 26,99% từ đầu năm. Diễn biến trái chiều giữa lithium và cobalt cho thấy thị trường nguyên liệu pin đang có sự phân hóa rõ rệt.
Giá titanium giữ nguyên ở 43,50 CNY/kg, song giảm 2,25% trong tuần và 5,43% trong tháng. So với cùng kỳ năm trước, giá titanium giảm 11,24%.

Bảng giá một số kim loại ngày 7/9

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

USD/t.oz

4.413,07

19,49

0,44

0,81

0,32

1,98

Bạc

USD/t.oz

66,197

0,207

0,31

0,73

0,51

7,33

Đồng

USD/Lbs

6,5628

0,0342

0,52

0,50

0,52

15,46

Thép

CNY/tấn

3.131,00

16,00

0,51

0,03

4,12

1,13

Lithium

CNY/tấn

152.000

4.000

2,56

0,65

8,38

28,27

Quặng sắt

CNY/tấn

737,00

10,00

1,38

1,38

3,29

6,65

Platinum

USD/t.oz

1.816,40

9,60

0,53

1,22

3,56

12,27

Nhôm phế liệu

USD/tấn

2.559,57

14,33

0,56

3,29

5,93

6,51

Quặng sắt

USD/tấn

99,57

0,15

0,15

3,89

6,03

7,06

Silicon

CNY/tấn

8.690,00

90,00

1,03

0,06

3,82

0,97

Thép phế liệu

USD/tấn

394,00

0,00

0,00

3,14

3,68

7,80

Titanium

CNY/kg

43,50

0,00

0,00

2,25

2,25

5,43

HRC Steel

USD/tấn

1.235,98

2,02

0,16

3,43

2,66

32,19

Nhôm hợp kim

CNY/tấn

23.615,00

5,00

0,02

1,18

0,79

8,48

Cobalt Hydroxide

USD/MT

41.975,96

0,00

0,00

5,99

18,13

26,99

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics