Đáng chú ý, giá đồng tăng 0,85%, lên 6,7022 USD/pound. Tính theo các khoảng thời gian dài hơn, giá đồng tăng 2,99% trong tuần, 1,62% trong tháng và 17,94% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá đồng tăng 48,96%. Diễn biến này cho thấy đồng vẫn duy trì xu hướng tích cực trong trung và dài hạn, dù mức tăng trong ngày chưa quá mạnh.
Trong nhóm kim loại đen, giá quặng sắt trên cơ sở CNY tăng 0,68%, lên 739,50 CNY/tấn, nâng mức tăng trong tuần lên 1,79% và trong tháng lên 3,64%. Giá quặng sắt tính theo USD cũng tăng 0,15%, lên 99,57 USD/tấn, tăng 3,89% trong tuần và 6,03% trong tháng. Tuy nhiên, xét từ đầu năm, giá quặng sắt vẫn giảm lần lượt 6,33% đối với loại tính theo CNY và 7,06% đối với loại tính theo USD.
Giá thép tăng nhẹ 0,16%, lên 3.124 CNY/tấn, sau khi giảm 0,41% trong tuần nhưng vẫn tăng 4,31% trong tháng. Trong khi đó, HRC Steel tăng 0,25%, lên 1.236,11 USD/tấn, nâng mức tăng trong tuần lên 2,33%, trong tháng lên 2,67% và từ đầu năm lên 32,20%. Diễn biến của quặng sắt và HRC cho thấy nhóm nguyên liệu và sản phẩm thép đang có sự cải thiện nhất định trong ngắn hạn.
Ở nhóm kim loại nhôm, nhôm phế liệu tăng 0,60%, lên 2.575 USD/tấn, đồng thời tăng 2,68% trong tuần, 5,85% trong tháng và 7,16% từ đầu năm. Nhôm hợp kim lại giảm nhẹ 0,11%, xuống 23.615 CNY/tấn, dù vẫn tăng 0,88% trong tuần và 8,48% từ đầu năm. Như vậy, diễn biến giữa các sản phẩm nhôm chưa hoàn toàn đồng nhất.
Trong nhóm kim loại quý, giá vàng tăng 0,66%, lên 4.433,88 USD/ounce. Giá vàng hiện tăng 2,38% trong tuần, 0,92% trong tháng và 2,59% từ đầu năm; so với cùng kỳ năm trước, mức tăng đạt 22,18%. Bạc tăng mạnh hơn, thêm 1,19% lên 66,925 USD/ounce, nâng mức tăng trong tuần lên 4,40% và trong tháng lên 1,79%. Tuy nhiên, tính từ đầu năm, giá bạc vẫn giảm 6,14%, dù cao hơn 63,61% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 8/9 có xu hướng tích cực ở phần lớn các mặt hàng. Kim loại quý và đồng ghi nhận mức tăng khá rõ, trong khi quặng sắt và các sản phẩm thép tiếp tục duy trì đà tăng trong tháng. Ngược lại, lithium là điểm đáng chú ý ở chiều giảm với mức giảm gần 3% trong ngày và gần 7% trong tuần. Cobalt hydroxide cũng tiếp tục cho thấy xu hướng suy yếu trong các khung thời gian ngắn và trung hạn.
Bảng giá kim loại ngày 8/9/2026
|
Mặt hàng
|
Giá
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng (USD/t.oz)
|
4.433,88
|
0,66
|
2,38
|
0,92
|
2,59
|
22,18
|
|
Bạc (USD/t.oz)
|
66,925
|
1,19
|
4,40
|
1,79
|
-6,14
|
63,61
|
|
Đồng (USD/Lbs)
|
6,7022
|
0,85
|
2,99
|
1,62
|
17,94
|
48,96
|
|
Thép (CNY/tấn)
|
3.124,00
|
0,16
|
-0,41
|
4,31
|
0,90
|
2,86
|
|
Lithium (CNY/tấn)
|
147.500
|
-2,96
|
-6,94
|
2,08
|
24,47
|
97,30
|
|
Quặng sắt (CNY/tấn)
|
739,50
|
0,68
|
1,79
|
3,64
|
-6,33
|
-7,39
|
|
Platinum (USD/t.oz)
|
1.837,90
|
-0,27
|
3,95
|
4,70
|
-11,30
|
33,81
|
|
Nhôm phế liệu (USD/tấn)
|
2.575,00
|
0,60
|
2,68
|
5,85
|
7,16
|
22,30
|
|
Quặng sắt (USD/tấn)
|
99,57
|
0,15
|
3,89
|
6,03
|
-7,06
|
-4,71
|
|
Silicon (CNY/tấn)
|
8.700,00
|
0,46
|
-0,40
|
1,40
|
-0,85
|
3,88
|
|
Thép phế liệu (USD/tấn)
|
402,00
|
2,03
|
4,69
|
5,65
|
9,99
|
17,20
|
|
Titanium (CNY/kg)
|
43,50
|
0,00
|
0,00
|
-2,25
|
-5,43
|
-11,22
|
|
HRC Steel (USD/tấn)
|
1.236,11
|
0,25
|
2,33
|
2,67
|
32,20
|
54,71
|
|
Nhôm hợp kim (CNY/tấn)
|
23.615,00
|
-0,11
|
0,88
|
0,23
|
8,48
|
16,30
|
|
Cobalt Hydroxide (USD/MT)
|
41.975,96
|
0,00
|
-5,99
|
-18,13
|
-26,99
|
31,24
|