Theo ghi nhận tại các địa phương, giá gạo nguyên liệu và lúa tươi nhìn chung đi ngang. Nguồn cung không có biến động lớn, trong khi nhu cầu thu mua duy trì ổn định giúp thị trường ít chịu áp lực tăng hoặc giảm giá. Một số khu vực như Đồng Tháp ghi nhận giao dịch chậm, giá lúa có xu hướng giảm nhẹ do thương lái hỏi mua ít, trong khi tại An Giang, sức mua nhích lên đầu tuần giúp giá lúa tươi giữ vững. Tại các tỉnh như Cần Thơ, Vĩnh Long hay Cà Mau, nông dân vẫn có xu hướng neo giá cao, khiến giao dịch mới chưa thực sự sôi động.
Ở kênh bán lẻ, giá gạo tại các chợ dân sinh không có nhiều thay đổi. Các dòng gạo chất lượng cao vẫn giữ mức cao, trong khi gạo phổ thông dao động trong khoảng trung bình, phản ánh sức mua ổn định. Phân khúc nếp cũng không ghi nhận biến động, với nếp tươi và nếp khô giữ mức giá tương đương những phiên trước.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục xu hướng tăng nhẹ ở một số chủng loại. Cụ thể, gạo Jasmine được chào bán quanh mức 546 – 550 USD/tấn, tăng khoảng 2 USD/tấn so với trước; gạo thơm 5% tấm dao động từ 500 – 510 USD/tấn; trong khi gạo thơm 100% tấm đạt 353 – 357 USD/tấn, tăng nhẹ 1 USD/tấn. Diễn biến này cho thấy nhu cầu từ các thị trường nhập khẩu vẫn duy trì tích cực.
Trong bối cảnh đó, giá gạo tại các quốc gia xuất khẩu lớn có sự biến động trái chiều. Tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm tăng nhẹ, trong khi gạo 100% tấm giảm. Ngược lại, tại Ấn Độ, giá gạo ở cả hai phân khúc chính đều nhích lên. Những yếu tố này cho thấy thị trường quốc tế vẫn đang trong giai đoạn điều chỉnh, song nhìn chung chưa tạo áp lực lớn lên giá gạo Việt Nam.
Nhìn về ngắn hạn, thị trường lúa gạo trong nước nhiều khả năng tiếp tục ổn định nếu nguồn cung không có biến động đột ngột. Trong khi đó, xuất khẩu được kỳ vọng duy trì xu hướng tích cực nhờ nhu cầu nhập khẩu ổn định, dù vẫn cần theo dõi sát diễn biến cung – cầu toàn cầu và tình hình sản xuất tại các nước xuất khẩu lớn.
Bảng giá lúa gạo ngày 23/7/2026

Nhóm hàng

Chủng loại

Mức giá

Gạo nguyên liệu

IR 504

9.450 – 9.550 đ/kg

CL 555

9.600 – 9.800 đ/kg

 

OM 5451

9.300 – 9.400 đ/kg

 

OM 18

8.700 – 8.850 đ/kg

 

Đài Thơm 8

9.200 – 9.400 đ/kg

 

OM 380

7.500 – 7.600 đ/kg

 

Sóc thơm

7.500 – 7.600 đ/kg

Phụ phẩm

Tấm thơm

8.300 – 8.400 đ/kg

 

Cám

7.900 – 8.050 đ/kg

Lúa tươi

Đài Thơm 8

6.850 – 7.000 đ/kg

 

OM 18

6.800 – 7.000 đ/kg

 

OM 5451

6.400 – 6.500 đ/kg

 

IR 50404

6.100 – 6.200 đ/kg

 

OM 34

6.100 – 6.300 đ/kg

Nhóm hàng

Chủng loại

Mức giá

Gạo nguyên liệu

IR 504

9.450 – 9.550 đ/kg

 

CL 555

9.600 – 9.800 đ/kg

 

OM 5451

9.300 – 9.400 đ/kg

 

OM 18

8.700 – 8.850 đ/kg

 

Đài Thơm 8

9.200 – 9.400 đ/kg

 

OM 380

7.500 – 7.600 đ/kg

 

Sóc thơm

7.500 – 7.600 đ/kg

Phụ phẩm

Tấm thơm

8.300 – 8.400 đ/kg

Nguồn: Vinanet/VITIC